Chuyên viên chính là gì? Điều kiện bổ nhiệm, hệ số lương ra sao?

Câp nhật: 21/12/2022
  • Người đăng: admin
  • |
  • 1174 lượt xem

Ngạch chuyên viên chính là gì? Chuyên viên chính là công chức loại gì? chuyên viên chính bậc 1, 2, 3 là gì? Ngạch lương chuyên viên chính được tính ra sao? Mời quý học viên theo dõi nội dung bài viết của chúng tôi để nắm được những thông tin mới nhất về ngạch công chức này

Chuyên viên chính là gì?

Chuyên viên chính là một trong những vị trí cán bộ công chức hành chính tại các cơ quan, tổ chức nhà nước; người ở vị trí chuyên viên chính là những công chức có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng xử lý công việc khi thực thi công vụ của công chức. Quản lý sự nghiệp giúp lãnh đạo đơn vị cấu thành (Vụ, Cục) lãnh đạo cấp tỉnh (Sở, UBND) chỉ đạo quản lý một lĩnh vực nghiệp vụ.

Chuyên viên chính tiếng anh là gì? Trong tiếng Anh chuyên viên chính nghĩa là: main experts

Chuyên viên chính là gì?

Mã ngạch chuyên viên chính và tương đương là gì?

Ngạch chuyên viên chính và tương đương được hiểu là những ngạch công chức có chuyên ngành khác nhau nhưng được xếp vị trí tương đương với vị trí chuyên viên chính. Những vị trí này tuy có mã số ngạch khác nhau nhưng cùng được xếp vào công chức loại A2 như ngạch chuyên viên chính nên được gọi chung là ngạch chuyên viên chính và tương đương

Tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP đã có quy định cụ thể về mã ngạch tương đương chuyên viên chính như sau:

  • Chuyên viên chính – Mã ngạch 01.002
  • Thanh tra viên chính – Mã ngạch 04.024
  • Kế toán viên chính – Mã ngạch 06.030
  • Kiểm tra viên chính thuế – Mã ngạch 06.037
  • Kiểm tra viên chính hải quan – Mã ngạch 08.050
  • Kỹ thuật viên bảo quản chính – Mã ngạch 19.220
  • Kiểm soát viên chính ngân hàng – Mã ngạch 07.045
  • Kiểm toán viên chính – Mã ngạch 06.042
  • Chấp hành viên trung cấp – Mã ngạch 03.300
  • Thẩm tra viên chính – Mã ngạch 03.231
  • Kiểm soát viên chính thị trường – Mã ngạch 21.188
  • Kiểm dịch viên chính động vật – Mã ngạch 09.315
  • Kiểm dịch viên chính thực vật – Mã ngạch 09.318
  • Kiểm soát viên chính đê điều – Mã ngạch 11.081
  • Kiểm lâm viên chính – Mã ngạch 10.225
  • Kiểm ngư viên chính – Mã ngạch 25.309
  • Thuyền viên kiểm ngư chính – Mã ngạch 25.312
  • Văn thư viên chính – Mã ngạch 02.006

Chức năng, nhiệm vụ ngạch chuyên viên chính

Nhiệm vụ của chuyên viên chính trong bộ máy nhà nước được quy định tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 2/2021/TT-BNV như sau:

  • Chuyên viên chính có nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật, đồng thời tham gia xây dựng, hoàn thiện thể chế hoặc cơ chế quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ được giao quản lý;
  • Chuyên viên chính chủ trì hoặc tham gia nghiên cứu, xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực, địa phương; nghiên cứu, xây dựng đề tài, đề án, công trình nghiên cứu khoa học để nhắm mục tiêu đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức;
  • Chuyên viên chính chủ trì hoặc tham gia tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời xây dựng báo cáo tổng hợp, đánh giá, hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý;
  • Chuyên viên chính giữ nhiệm vụ hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn nghiệp vụ, đồng thời tham gia đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc địa phương.
Mã ngạch chuyên viên chính và tương đương là gì?

Điều kiện thi nâng ngạch chuyên viên chính

Ngày 10/6/2022, Bộ Nội vụ đã ban hành Văn bản số 2466/BNV-TCCB để cập nhật quy định mới về việc tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức và thăng hạng viên chức 2022. Đối với công chức thi nâng ngạch chuyên viên chính năm 2022 phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện như sau:

  • Đơn vị tuyển dụng công chức có nhu cầu;
  • Mức chuyên viên chính năm 2021 ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; chưa bị cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật hoặc xem xét kỷ luật;
  • Đang giữ ngạch chuyên viên (mã 01.003) và có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng của với ngạch công chức chuyên viên chính (mã 01.002);
  • Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn đủ điều kiện đào tạo, bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BNV;
  • Có thời gian giữ giữ ngạch chuyên viên và tương đương từ 9 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc), trong đó thời gian giữ ngạch chuyên viên tối thiểu 1 năm tính đến ngày hết thời hạn nộp đăng ký dự thi nâng ngạch.
  • Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức trước khi được bổ nhiệm ngạch chuyên viên đã có thời gian xếp lương theo CDNN trong đơn vị sự nghiệp công lập, theo thang bảng lương doanh nghiệp nhà nước hoặc lương cấp bậc sĩ quan mà thời gian này được tính để làm căn cứ xếp ngạch, bậc lương ở ngạch chuyên viên thì thời gian đó được tính là tương đương với thời gian giữ ngạch chuyên viên để dự thi nâng ngạch chuyên viên chính.
  • Trong thời gian giữ ngạch chuyên viên và tương đương, công chức dự thi đã tham gia xây dựng, thẩm định ít nhất 1 văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên mà cơ quan sử dụng công chức được giao chủ trì nghiên cứu, xây dựng đã được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu.
Điều kiện thi nâng ngạch chuyên viên chính

Tiêu chuẩn nâng ngạch chuyên viên chính

Tại khoản 3, khoản 4 điều 6 Thông tư số 2/2021/TT-BNV, chuyên viên chính cần đáp ứng Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  • Nắm vững nguyên tắc, chính sách của Đảng, pháp luật của ngành, lĩnh vực công tác và kiến ​​thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý;
  • Có khả năng tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án, chương trình hành động hướng dẫn thực hiện hệ thống quản lý quốc gia, chính sách, quy định của ngành, lĩnh vực, địa phương.
  • Am hiểu thực trạng và xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực công tác trong và ngoài nước; có khả năng tổ chức nghiên cứu quản lý và xử lý thông tin quản lý;
  • Có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình về các vấn đề nghiên cứu, tư vấn được phân công;
  • Có kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 3 KNLNN 6 bậc Việt Nam (Vstep) hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác tại vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

  • Tốt nghiệp đại học trở lên với ngành/ chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước chuyên viên chính.

Cách tính bậc lương chuyên viên chính

Bậc lương là số lượng mức thăng tiến về lương, như vậy, mỗi ngạch lương và mỗi bậc lương đều sẽ có bậc lương/hệ số lương nhất định tương ứng. Đây là công cụ dùng để phân cấp và là căn cứ tính lương cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định pháp luật. Bậc lương càng cao, mức lương nhận càng cao.

Chuyên viên chính có mấy bậc? Về cơ bản hệ số lương của ngạch chuyên viên chính gồm 7 cấp độ, tương ứng với mức lương cơ bản, chưa cộng phụ cấp và trợ cấp khác. Về cơ bản hệ số lương không thay đổi, chỉ có mức lương cơ sở là thay đổi, do đó mức lương cơ bản của từng thời điểm cũng khác nhau.

Tiêu chuẩn nâng ngạch chuyên viên chính

Nguyên tắc tính hệ số lương chuyên viên chính

Hệ số lương chuyên viên chính là nền tảng để xây dựng thang lương cho chuyên viên chính. Việc tìm hiểu và nắm rõ những thông tin mới nhất về hệ số lương cho từng bậc chuyên viên chính là rất cần thiết. Bởi hệ số lương sẽ có thể thay đổi theo từng giai đoạn khác nhau dựa theo những thông tư, thông báo mới nhất của Chính phủ. 

Theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, chuyên viên chính thuộc nhóm A2.1, các bậc lương chuyên viên chính sẽ được xác định như sau: Lương = Hệ số x mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở năm 2022 hiện nay vẫn giữ nguyên là 1,49 triệu đồng/tháng. Do đó, thang bảng lương chuyên viên chính được quy định như sau như sau:

Bậc lương Hệ số lương Mức lương
Bậc 1 chuyên viên chính 4.4 7
Bậc 2 chuyên viên chính 4.74 8
Bậc 3 chuyên viên chính 05.08 8
Bậc 4 chuyên viên chính 5.42 9
Bậc 5 chuyên viên chính 5.76 9
Bậc 6 chuyên viên chính 6.1 10
Bậc 7 chuyên viên chính 6.44 10
Bậc 8 chuyên viên chính 6.78 11

Thời gian nâng bậc lương sẽ được quy định từ 2 tới 3 năm một lần. Tùy theo năng lực và yêu cầu sử dụng công chức của đơn vị mà chuyên viên có thể được đề xuất thi thăng hạng chuyên viên chính.

Cách tính bậc lương chuyên viên chính

Quy định thời gian nâng bậc lương chuyên viên chính

Bậc lương của chuyên viên chính được nâng theo kết quả hoàn thành nhiệm vụ và thời gian giữ bậc trong ngạch. nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng thì được xét thăng bậc sau 36 tháng giữ bậc lương của bậc lương đó. Nếu có vi phạm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm, hoặc bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo… thì thời gian tính nâng bậc lương hàng năm sẽ bị kéo dài hơn so với hiện hành:

  • Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị khiển trách, cảnh cáo thì bị kéo dài thời hạn 06 (sáu) tháng so với thời gian quy định.
  • Nếu xử phạt giáng chức, cách chức thì thời hạn được kéo dài thêm 12 tháng (một năm).

Quy định về nâng bậc lương trước thời hạn được quy định tại Nghị định 204/NĐ-CP và sửa đổi bổ sung tại Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP như sau:

  • Những người có thành tích xuất sắc trong công việc nhưng chưa xếp ở bậc lương cuối cùng của ngạch hoặc đang xét nâng bậc lương trước thời hạn (tối đa 12 tháng) Theo quy định này, tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trong thời hạn 01 năm, không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong bảng lương của cơ quan, đơn vị (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này ).
  • Công chức nghỉ hưu đúng quy định, hoàn thành nhiệm vụ không xếp ở bậc lương cuối cùng của ngạch, không đủ thời gian tại vị thì đến thời điểm đó được nâng bậc lương thường xuyên và báo trước khi nghỉ và nghỉ hưu, có quyền nâng lương trước thời hạn 12 tháng so với mức một.

 

Cách xếp lương khi chuyển ngạch chuyên viên chính

Thông tư 02/2007/TT-BNV quy định về nguyên tắc xếp lương, cụ thể cách xếp lương khi ngạch chuyên viên chính thay đổi được chia thành 3 tình huống sau:

  • Nếu chuyên viên chính được tuyển dụng làm chuyên viên chính của ngạch mới cùng nhóm với ngạch cũ (hệ số lương của ngạch cũ và ngạch mới như nhau) thì mức lương và hệ số phụ cấp thâm niên nghề vượt quá mức này (nếu có) được giữ nguyên như việc hưởng của ngạch cũ (bao gồm cả việc tính xét nâng một bậc lương hoặc thời gian xét hưởng phụ cấp vượt bậc lương ở ngạch cũ) lên ngạch mới.
  • Đối với các ngạch mới có hệ số lương ngạch chuyên viên chính cao hơn so với ngạch cũ ở cùng ngạch (như được nâng từ ngạch A2.2 lên ngạch A2.1) thì thực hiện việc xếp lương theo hướng dẫn tại Mục 2 Khoản 1 của thông báo này và áp dụng tương tự khi nâng ngạch chuyên viên chính.
  • Trường hợp được bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính vào ngạch mới có hệ số lương của chuyên viên chính cùng bậc thấp hơn ngạch cũ (ví dụ từ ngạch thuộc A2.1 sang ngạch thuộc A2.2), thì thực hiện như cách xếp lương hướng dẫn tại điểm a Khoản 2 này, được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số chuyên viên chính (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có) mà công chức đang hưởng ở ngạch cũ. Hệ số chênh lệch bảo lưu được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 1 mục II Thông tư này.

Trên đây là tất cả những thông tin về quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính, các bậc lương của chuyên viên chính và thang lương chuyên viên chính. Quý học viên có thắc mắc về vị trí công chức này, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ!

Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam

  • Địa chỉ: Số 20A, Ngõ 9 Nguyễn Khang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0246.6609.628, 0961.189.663 (Cô Thúy), 0964.488.720 (Cô Mến), 0981.871.011 (Cô Nhung)