Mã ngạch nhân viên gồm những gì? Tiêu chuẩn, xếp lương ra sao?

Câp nhật: 25/11/2022
  • Người đăng: admin
  • |
  • 32 lượt xem

Mã ngạch nhân viên gồm những gì? Mã ngạch nhân viên y tế trường học, thư viện trường học, thiết bị trường học có thay đổi gì không? Cách tính lương cho mã ngạch nhân viên năm 2022 ra sao? Cùng theo dõi bài viết của chúng tôi để được giải đáp những thông tin này

Ngạch nhân viên là gì?

Ngạch viên chức là việc phân loại công chức theo ngành nghề, chuyên môn và cấp bậc. Các ngành nghề của công chức có thể bao gồm các ngành như y tế, giáo dục, giải trí, kỹ thuật… hoặc nhân viên tại các cơ quan nhà nước. Trong mỗi ngành nghề, viên chức sẽ được chia thành các mã chức danh công việc khác nhau.

Ngạch nhân viên là công chức hành chính, làm nhiệm vụ chấp hành, thừa hành trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước. Làm công chức cấp cán bộ phụ trách các công việc cụ thể như:

  • Phô tô tài liệu, nhân bản các văn bản, tài liệu, chứng chỉ; tiếp nhận, đăng ký, chuyển phát văn bản đi, đến theo quy định của cơ quan, tổ chức;
  • Thực hiện rà soát, kiểm tra thể thức văn bản và báo cáo trực tiếp cho lãnh đạo những văn bản sai thể thức;
  • Chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị về bảo mật hồ sơ giấy tờ.
  • Ngoài ra, ngạch nhân viên còn thực hiện các công việc phục vụ khác như: lái xe, phục vụ, bảo vệ, lễ tân, kỹ thuật và các công việc khác do cấp trên giao.
Ngạch nhân viên là gì?

Mã ngạch nhân viên gồm những gì?

Trong quyết định Quyết định số 78/2004/QĐ-BNV, quy định danh mục các ngạch công chức, viên chức trong đó có ngạch nhân viên và tương đương bao gồm 17 ngạch khác nhau. Tuy nhiên, những ngạch này có sự thay đổi khi Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 11/2014/TT-BNV của Bộ Nội Vụ có hiệu lực. Quy định bãi bỏ ngạch và mã số các ngạch tại Quyết định 78/2004 theo Khoản 3, điều 11, chương III thông tư này. Cụ thể, quyết định bãi bỏ các ngạch nhân viên và tương đương bao gồm: 

  • Mã ngạch kỹ thuật viên đánh máy – 01.005
  • Mã ngạch nhân viên kỹ thuật – 01.006
  • Mã ngạch nhân viên kỹ thuật – 01.007
  • Mã ngạch nhân viên văn thư trường học – 01.008
  • Mã ngạch nhân viên phục vụ – 01.009
  • Mã ngạch nhân viên lái xe – 01.010
  • Mã ngạch nhân viên bảo vệ – 01.011

Chuyển các mã ngạch nhân viên này sang ngạch nhân viên 01.005 theo quy định tại điều 9, thông tư 11/2014. Với các mã ngạch khác trong bảng ngạch nhân viên và tương đương trong Quyết định 78/2004 được bãi bỏ và bổ nhiệm lại sang ngạch tương ứng.

Công văn 3561/BGDĐT-NGCBQLCSGD, quy định về việc bổ nhiệm, xếp lương các mã ngạch nhân viên trường học như sau:

  • Mã ngạch nhân viên y tế trường học đáp ứng tiêu chuẩn của CDNN bác sĩ, y sĩ quy định tại TT10/2015/TTLT-BYT-BNV sẽ được xem xét bổ nhiệm , xếp lương theo chức danh bác sĩ, y sĩ.
  • Mã ngạch nhân viên thư viện trường học đáp ứng tiêu chuẩn của các CDNN thư viện quy định tại TT02/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV sẽ được xem xét, bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh thư viện.
  • Mã ngạch nhân viên thiết bị trường học đáp ứng tiêu chuẩn CDNN kỹ sư, kỹ thuật viên quy định tại TT 24/2014/TTLT-BKHCN-BNV sẽ được xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh kỹ sư, kỹ thuật viên.
  • Mã ngạch nhân viên văn thư trường học đáp ứng tiêu chuẩn CDNN văn thư quy định tại TT 14/2014/TT-BNV sẽ xem xét để bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh ngạch văn thư.

Tiêu chuẩn mã ngạch nhân viên mới nhất

Công chức giữ ngạch nhân viên ngoài việc đáp ứng tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức chung như sau:

  • Có bản lĩnh chính trị vững vàng, đi theo chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững đường lối, chính sách của Đảng, trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân dân;
  • Thực hiện nhiệm vụ của công chức theo quy định của pháp luật; tận tâm hoàn thành nhiệm vụ do cấp trên giao; chấp hành pháp luật, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; chấp hành nghiêm chỉnh nội quy, quy chế của cơ quan bảo vệ pháp luật;
  • Công tâm, liêm khiết, trung thực, khách quan, vô tư, gương mẫu trong thi hành công vụ, tác phong lịch sự, văn hóa, giao tiếp chuẩn mực, phục vụ nhân dân;
  • Có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; không lợi dụng công vụ để tư lợi; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
  • Thường xuyên học tập, rèn luyện ý thức để nâng cao phẩm chất, trình độ và năng lực.

Các tiêu chuẩn riêng được quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV như sau:

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  • Nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và các đơn vị trực thuộc, cơ sở trực thuộc;
  • Có hiểu biết cơ bản về công tác văn thư hoặc các chuyên ngành, công việc khác theo yêu cầu của vị trí việc làm;
  • Nắm vững quy chế bảo mật của đơn vị liên quan đến công việc giấy tờ;
  • Sử dụng thành thạo các phương tiện, kỹ thuật in ấn, sao chụp tài liệu và thiết bị văn phòng.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

  • Có bằng trung cấp nghề chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc. Người điều khiển phương tiện phải có giấy phép lái xe do cơ quan có thẩm quyền cấp;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ phù hợp với công việc được giao.
Mã ngạch nhân viên gồm những gì?

Cách xếp lương mã ngạch nhân viên

Mã ngạch nhân viên được áp dụng bảng 2 ban hành kèm theo NĐ 204/2004 của Chính phủ – Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước. Cụ thể, mã ngạch nhân viên sẽ được áp dụng tính lương theo hệ số lương công chức loại B và hưởng hệ số lương từ 1,86 –  4,06. 

Bậc Hệ số lương Mức lương
Bậc 1 1.86 539.400
Bậc 2 02.06 597.400
Bậc 3 2.26 655.400
Bậc 4 2.46 713.400
Bậc 5 2.66 771.400
Bậc 6 2.86 829.400
Bậc 7 03.06 887.400
Bậc 8 3.26 945.400
Bậc 9 3.46 1,003.400
Bậc 10 3.66 1,061.400
Bậc 11 3.86 1,119.400
Bậc 12 04.06 1,177.400

Hy vọng bài viết đã giúp quý học viên cập nhật được những thông tin mới nhất về mã ngạch nhân viên. Mọi thắc mắc về mã ngạch viên chức, công chức nhà nước, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn!