Chuyên viên là gì? Điều kiện bổ nhiệm, hệ số lương ra sao?

Câp nhật: 10/11/2022
  • Người đăng: admin
  • |
  • 16 lượt xem

Ngạch chuyên viên là gì? Nhiệm vụ của chuyên viên gồm những gì? Điều kiện thi nâng ngạch chuyên viên có gì thay đổi không? Hướng dẫn cách tính thời gian giữ ngạch chuyên viên.. Tất cả những thông tin xoay quanh ngạch chuyên viên và tương đương sẽ được chúng tôi tổng hợp trong bài viết dưới đây.

Ngạch chuyên viên là gì?

Chuyên viên là một tên gọi chung cho những người có năng lực chuyên môn để thực hiện duy nhất cho một nhiệm vụ nào đó. Khi nói về cụm từ ngày, ở Việt nam thường chủ yếu nhắc đến ngạch chuyên viên, ngạch chuyên viên nằm trong hệ thống quản lý của nhà nước. 

Theo quy định, chuyên viên là ngạch công chức hành chính xếp cho những người có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. Nhiệm vụ của chuyên viên là giúp cho việc tổ chức quản lý bộ máy nhà nước ở lĩnh vực cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

Trong hệ thống hành chính Việt Nam, cán bộ, công chức, viên chức được phân thành 5 ngạch với những nhiệm vụ và yêu cầu năng lực riêng. Cụ thể như sau:

  • Chuyên viên cao cấp (01.001)
  • Chuyên viên chính (01.002)
  • Ngạch Chuyên viên (01.003)
  • Ngạch cán sự (01.004)
  • Ngạch nhân viên (01.005)

Mỗi ngạch sẽ được áp dụng các bậc lương tương ứng tính từ khi mới bắt đầu đảm nhận vị trí công việc chính thức. Từ thông tin trên, có thể xác định ngạch chuyên viên có mã ngạch là 01.003.

Ngạch chuyên viên là gì?

Ngạch chuyên viên và tương đương là gì?

Ngạch chuyên viên và tương đương là công chức, nghiệp vụ tại các cơ quan, tổ chức nhà nước và các đơn vị sự nghiệp, thực hiện các công việc mang tính chuyên môn cao tương đương với chuyên viên.

Ngạch chuyên viên và tương đương sẽ có mã ngạch khác với ngạch chuyên viên nhưng được xếp chung một nhóm công chức loại A1. Nguyên tắc xếp lương, hưởng lương, tính lương giống như ngạch chuyên viên. Học viên có thể tham khảo mã ngạch chuyên viên và tương đương được tổng hợp trong bảng sau:

Ngạch Mô tả chuyên ngành Mã số
Chuyên viên Chuyên ngành hành chính (trong cơ quan, tổ chức hành chính) 1.003
Thanh tra viên Chuyên ngành thanh tra 4.025
Kế toán viên Kế toán tại cơ quan, tổ chức có sử dụng kinh phí NSNN 6.031
Kiểm tra viên thuế Ngành Thuế 6.038
Kiểm tra viên hải quan Ngành Hải Quan 8.051
Kỹ thuật viên bảo quản Ngành dự trữ quốc gia 19.221
Kiểm soát viên ngân hàng Ngành Ngân hàng 7.046
Kiểm toán viên Ngành Kiểm toán NN 6.043
Chấp hành viên sơ cấp Ngành Thi hành án dân sự 3.301
Thẩm tra viên 3.232
Thư ký thi hành án 3.302
Kiểm soát viên thị trường Ngành Quản lý thị trường 21.189
Kiểm dịch viên động vật Ngành Nông nghiệp 9.316
Kiểm dịch viên thực vật 9.319
Kiểm soát viên đê điều 11.082
Kiểm lâm viên 10.226
Kiểm ngư viên 25.310
Thuyền viên kiểm ngư 25.313
Văn thư Ngành văn thư 2.007

Nhiệm vụ của chuyên viên là gì?

Chuyên viên là công chức loại gì? Công chức được chia thành nhiều loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Phổ biến nhất vẫn là cách phân loại theo trình độ đào tạo và vị trí việc làm. Việc phân loại theo trình độ đào tạo sẽ phân loại công chức thành các loại A (trình độ đại học), loại B (trình độ trung cấp, cao đẳng) hay loại D (tốt nghiệp sơ cấp, chuyên môn dưới sơ cấp).

Nhiệm vụ của ngạch chuyên viên và tương đương được Bộ Nội vụ quy định rõ ràng tại Điều 7. Chương 2 Thông tư 11/2014/TT-BNV như sau:

  • Xây dựng kế hoạch, phương án chung và các quy định cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ quản lý quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực; tham gia xây dựng cơ chế, quyết định cụ thể nhiều nội dung quản lý phù hợp với tình hình thực tế phù hợp với quy định của pháp luật;
  • Nghiên cứu các giải pháp, đề xuất, trình cấp có thẩm quyền quyết định giải quyết các công việc cụ thể; phối hợp với đồng nghiệp thực hiện các công việc có liên quan;
  • Hướng dẫn, giám sát, đôn đốc, kiểm tra và đề xuất các biện pháp thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý có hiệu lực;
  • Tham gia kiểm tra, thu thập thông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tài liệu, số liệu, phục vụ công tác quản lý nhà nước chặt chẽ, chính xác, đúng quy định;
  • Chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan, phối hợp với công chức khác để triển khai công việc, thực hiện đúng quyền hạn, trách nhiệm được giao;
  • Tổng hợp tình hình, phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả công việc, báo cáo cấp trên;
  • Thu thập ý kiến ​​và phản hồi của mọi người về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực được chỉ định nghiên cứu và kiến ​​nghị với cấp trên. Trực tiếp thực hiện công vụ, nhiệm vụ và các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.
Nhiệm vụ của chuyên viên là gì?

Điều kiện thi nâng ngạch chuyên viên

Trong quá trình quản lý công chức, theo chức vụ, theo cơ cấu công chức của cơ quan, đơn vị; đồng thời để nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức, pháp luật quy định ngạch nâng ngạch công chức lên cao hơn ngạch hiện tại bằng hình thức thi tuyển.

Tuy nhiên, để thăng tiến lên vị trí cao hơn, công chức cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Các điều kiện chung để được dự thi nâng ngạch chuyên viên hoặc tương đương bao gồm:

  • Có bản lĩnh chính trị vững vàng, theo chủ nghĩa Mác – Lê-nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững đường lối, quan điểm của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc và nhân dân;
  • Thực hiện các nhiệm vụ của công chức, viên chức ngạch chuyên viên theo quy định của pháp luật; tận tâm chấp hành nhiệm vụ cấp trên giao; chấp hành pháp luật, duy trì kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; thực hiện đúng nội quy, quy chế của cơ quan hành pháp;
  • Công tâm, liêm chính, trung thực, khách quan, vô tư, gương mẫu trong thi hành công vụ; lịch sự, văn hóa, chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;
  • Có lối sống, sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không sử dụng công vụ để tư lợi; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
  • Thường xuyên có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.

Tiêu chuẩn của ngạch chuyên viên

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

  • Nắm chắc các quy định của pháp luật, thể chế, chính sách của ngành, lĩnh vực và kiến ​​thức cơ bản về lĩnh vực chuyên môn được phân công phụ trách;
  • Hiểu rõ mục tiêu, đối tượng quản lý, hệ thống nguyên tắc và cơ chế quản lý của doanh nghiệp trong phạm vi được chỉ định; hiểu những vấn đề cơ bản về khoa học tâm lý và khoa học quản lý; khoa học tổ chức quản lý;
  • Hiểu quá trình phát triển các kế hoạch, chương trình và quyết định cụ thể, và am hiểu về ngành hoặc lĩnh vực cụ thể; có kỹ năng soạn thảo tài liệu và trình bày về các vấn đề nghiên cứu, tham mưu;
  • Có phương pháp nghiên cứu, tổng kết và nâng cao trình độ quản lý; có khả năng làm việc độc lập hoặc theo nhóm; có khả năng thực hiện công việc đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả;
  • Am hiểu thực tiễn kinh tế – xã hội của công tác quản lý đối với lĩnh vực được chỉ định; nắm bắt xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực trong nước;
  • Công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên phải có thời gian giữ ngạch công chức hoặc tương đương ít nhất 03 năm (36 tháng). Giữ ngạch nhân viên trong thời hạn ít nhất 5 năm (60 tháng) ở ngạch nhân viên hoặc tương đương.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng

  • Tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác;
  • Có chứng chỉ bồi ngạch chuyên viên hoặc bằng tốt nghiệp đại học ngành hành chính học, thạc sĩ quản lý hành chính công, tiến sĩ quản lý hành chính công;
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 (A2) KNLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp đối với công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số;
  • Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT
Điều kiện thi nâng ngạch chuyên viên

Điều kiện bổ nhiệm ngạch chuyên viên

Công văn 2466/BNV-TCCB ngày 10/6/2022 về tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức và thăng hạng viên chức năm 2022. Cụ thể, các đối tượng là công chức, trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ; công chức thuộc các bộ, ngành, địa phương được cơ quan có thẩm quyền cử tham dự kỳ thi do Bộ Nội vụ tổ chức muốn dự thi nâng ngạch công chức phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được đánh giá, xếp loại ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền.
  • Giữ ngạch cán sự (mã 01.004) và có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch chuyên viên (mã 01.003).
  • Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của ngạch chuyên viên quy định tại TT 02/2021/TT-BNV.
  • Có thời gian giữ ngạch cán sự và tương đương từ 3 năm trở lên (không tính thời gian tập sự). Trường hợp có thời gian tương đương với ngạch cán sự thì thời gian giữ ngạch cán sự tối thiểu 12  tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.

Cách tính thời gian giữ ngạch chuyên viên: Dựa trên những thông tin về điều kiện thi nâng ngạch chuyên viên và tương đương, thời gian giữ ngạch được tính từ khi có quyết định của cơ quan thẩm quyền bổ nhiệm vào ngạch hoặc được tính từ thời gian công chức ký hợp đồng lao động với vị trí ngạch đó.

Cách tính hệ số lương ngạch chuyên viên

Ngạch lương chuyên viên có quy tắc xếp lương được quy định tại Thông tư 11/2014/TT-BNV và áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

Nguyên tắc xếp bậc lương ngạch chuyên viên

Ngạch chuyên viên cao cấp, ngạch chuyên viên chính, ngạch chuyên viên: Công chức giữ ngạch nào thì xếp lương tiếp theo ngạch đó.

Cán bộ giữ chức danh được bầu xếp theo ngạch lương nghề nghiệp, hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp theo ngạch công chức, viên chức hành chính và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với chức danh nghề nghiệp đang đảm nhiệm.

Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) thì xếp lương, phụ cấp nghề phù hợp với chức vụ lãnh đạo.

Trường hợp một người giữ nhiều chức vụ lãnh đạo khác nhau thì xếp lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ của lãnh đạo có cấp bậc cao nhất. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cơ quan, đơn vị cử cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo của người phụ trách cơ quan, đơn vị khác thì người phụ trách có thể được phụ cấp kiêm nhiệm.

Các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang; cơ yếu quy định hưởng lương theo bảng lương nào thì xếp lương theo bảng lương đó.

Chuyển xếp lương cũ sang lương mới phải gắn với việc rà soát, sắp xếp biên chế của các cơ quan, đơn vị. Với các trường hợp đã xếp lương hoặc phụ cấp chức vụ chưa đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền thì chuyển xếp lại lương và phụ cấp chức vụ theo đúng quy định.

Cách tính hệ số lương ngạch chuyên viên

Phân loại mã ngạch chuyên viên và tương đương

Căn cứ Điều 14 của Thông tư 02/2021/TT-BNV, các ngạch công chức chuyên ngành hành chính,cụ thể như ngạch chuyên viên và tương đương sẽ được xếp lương theo bảng 2 – bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ với cán bộ, công chức ban hành kèm Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Ngạch chuyên viên sẽ được áp dụng lương công chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 – 4,98 (09 bậc lương), tính từ người mới bắt đầu chính thức được tham gia vào ngạch chuyên viên sẽ được hệ số lương là 2,34.

Theo thâm niên, lương chuyên viên tăng dần lên 4,98 tùy theo năng lực và yêu cầu của đơn vị để có thể đề xuất được tham gia thi nâng ngạch chuyên viên. Cụ thể:

Bậc Hệ số lương Mức lương thực hiện
Bậc 1 2.34 678.6
Bậc 2 2.67 774.3
Bậc 3 3.0 870.0
Bậc 4 3.33 965.7
Bậc 5 3.66 1,061.4
Bậc 6 3.99 1,157.1
Bậc 7 4.32 1,252.8
Bậc 8 4.65 1,348.5
Bậc 9 4.98 1,444.2

Hy vọng bài viết đã giúp học viên nắm được các thông tin về chế độ chuyên viên là gì và cách tính lương của chức danh nghề nghiệp chuyên viên. Để đăng ký lớp đào tạo ngạch chuyên viên tại uy tín Hà Nội, bạn hãy liên hệ ngay đến chúng tôi để biết thêm thông tin chi tiết về thời gian tổ chức khóa đào tạo, thời gian học và học phí.