Tổng hợp bài tập đọc hiểu tiếng anh trình độ B2 có đáp án

Câp nhật: 15/03/2024
  • Người đăng: Phong Tuyen Sinh
  • |
  • 1379 lượt xem

Bài thi đọc tiếng anh B2 Vstep có độ khó từ B1 đến C1, có cấu trúc gồm 4 phần như sau:

  • Part 1: Bài đọc về các chủ đề thường gặp
  • Part 2: Bài đọc về chủ đề khoa học tự nhiên, khoa học xã hội
  • Part 3: Bài đọc về chủ đề khoa học xã hội, tự nhiên và chuyên ngành học thuật
  • Part 4: Bài đọc về chuyên ngành bất kỳ và tác phẩm văn học

Cấu trúc phần thi đọc tiếng anh trình độ B2

Để có thể đạt trình độ B2 với kỹ năng đọc, bạn cần có vốn từ vựng và ngữ pháp khá rộng về các chủ đề quen thuộc. Đối với kỳ thi tiếng anh Vstep, thí sinh sẽ phải hoàn thành phần thi đọc hiểu có cấu trúc trong 60 phút như sau:

Phần thi Câu hỏi Độ khó Chi tiết
Part 1 10 câu hỏi B1 Bài đọc về các chủ đề thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Thường được trích dẫn từ các nguồn như nhật ký, tài liệu, hướng dẫn, mô tả công việc…
Part 2 10 câu hỏi B2 Bài đọc về các chủ đề khoa học tự nhiên hoặc xã hội được trích dẫn từ các tài liệu học thuật, báo cáo, tạp chí khoa học…
Part 3 10 câu hỏi B2-C1 Bài đọc về các chủ đề khoa học xã hội, khoa học tự nhiên hoặc các chuyên ngành học thuật… được trích từ các nguồn báo khoa học, tạp chí, tài liệu chuyên ngành…
Part 4 10 câu hỏi C1 Bài đọc về chủ đề chuyên ngành bất kỳ hoặc các tác phẩm văn học được trích từ các nguồn báo, tài liệu, tạp chí chuyên ngành, sách hướng dẫn…

Với các phần thi này, bài đọc sẽ có độ khó tăng dần để phân cấp cho từng trình độ từ B1 đến C1. Do đó, bạn sẽ cần làm đúng ít nhất 2 phần thi để đạt trình độ B2.

Bài thi đọc hiểu B2 Vstep có cấu trúc gồm 4 phần

Các dạng câu hỏi trong phần thi đọc hiểu tiếng anh B2

Để vượt qua kỳ thi Đọc hiểu B2, bạn cần có một chiến lược làm bài phù hợp.Các bài đọc tiếng Anh B2 Vstep có những dạng câu hỏi như:

Dạng câu hỏi Ý nghĩa Ví dụ Cách làm
Main Idea (tổng quan) Thường được xếp cuối cùng trong list các câu hỏi. Yêu cầu thí sinh tìm luận điểm chính, mục đích chính, tiêu đề phù hợp nhất… cho bài đọc. What is the main idea of paragraph 1?

What is the purpose of this passage?

Which of the following would be the best title for this article?

Cần xác định yêu cầu của câu hỏi để tìm câu chủ đề của đoạn văn hoặc toàn bài. Sau đó phân tích nội dung của câu chủ đề, sử dụng kỹ thuật đối chiếu hoặc paraphrase lại câu chủ đề để chọn đáp án đúng.
Detailed (chi tiết) Kiểm tra khả năng đọc hiểu, tìm thông tin chi tiết. Yêu cầu thí sinh xác định vị trí của các chi tiết câu hỏi đưa ra. According to paragraph 2, how many degrees could the Earth warm-up?

Where in the passage does the author explain why displays at Winterthur have changed?

How many Chinese men start to smoke before the age of 18?

Cần xác định yêu cầu của câu hỏi, xác định từ khóa và phân tích thông tin then chốt trong câu hỏi. Sau đó phân tích phần nội dung liên quan trong bài, ứng dụng kỹ thuật phân tích từ đồng nghĩa, cách diễn đạt khác nhau của cùng một từ/ cụm từ để suy luận đáp án đúng.
Word-in-Context (từ vựng) Kiểm tra vốn từ vựng, khả năng đọc hiểu từ vựng của thí sinh. Thường yêu cầu thí sinh tìm ngữ cảnh của bài đọc, từ/ cụm từ chỉ nội dung bài hoặc diễn đạt bằng câu khác. The word “circle” in line 10 could be best replaced by …

The word “their” in line 15 refers to …

My day typically starts with a business person going to the airport, and nearly always ends with a drunk.?

Cần xác định yêu cầu của câu hỏi. Nếu yêu cầu là tìm ngữ cảnh thì đọc qua phần có chứa từ vựng. Nếu yêu cầu chọn từ/ cụm từ chỉ nội dung bài thì cần phân tích nghĩa của cả những câu trước đó. Nếu yêu cầu diễn đạt lại thì phân tích cấu trúc ngữ pháp và cách dùng từ ở đáp án. Sau đó sử dụng phương pháp loại suy để chọn đáp án.
Inference (suy luận) Được sử dụng như một câu hỏi nâng cao. Yêu cầu xác định mục đích, ý nghĩa của câu/ một chi tiết/ vấn đề trong bài đọc… What is the writer’s purpose?

It can be inferred from the passage that …

In the fourth paragraph, Lily suggests that …

Cần xác định loại câu hỏi dựa vào từ khóa, khoanh vùng nội dung cần đọc, hình thành câu trả lời sau khi đọc phần đã khoanh vùng. Sau đó sử dụng phương pháp loại suy dựa vào câu trả lời hình thành ở bước trước để lựa chọn đáp án.
Text Completion (hoàn thành đoạn văn) Kiểm tra khả năng đọc hiểu, ngữ pháp của thí sinh. In which space (marked [A], [B], [C] and [D] in the passage) will the following sentence fit? Dùng kỹ thuật skimming để đọc qua những vị trí được nhắc đến trong câu hỏi. Sau đó phân tích thông tin trong câu đề (loại câu, các thông tin riêng biệt, cấu trúc câu) và chủ ngữ của câu. Sau đó phân tích các từ nối và sử dụng kỹ thuật loại suy thông tin từ những bước làm trước, xem xét sự logic về nghĩa của câu đề với vị trí cho sẵn để trả lời câu hỏi.

Hướng dẫn làm bài đọc hiểu tiếng anh nâng cao B2

Để giúp học viên có hình dung cụ thể hơn về từng phần thi, dưới đây là trích dẫn mô phỏng một bài thi Reading Vstep kèm hướng dẫn trả lời. Mời quý học viên cùng tham khảo:

Part 1 reading B2 Vstep

PASSAGE 1 – Questions 1-10 

Phillis Wheatley was born in Gambia (in Africa) on May 8, 1753 and died in Boston on December 5, 1784.

When she was 7 or 8, she was sold as a slave to John and Susanna Wheatley of Boston. She was named after the ship that brought her to America, The Phillis.

The Poetry Foundation describes her sale: In August 1761, “in want of a domestic,” Susanna Wheatley, … purchased “a slender, frail female child … for a trifle”… The captain of the slave ship believed that the waif was terminally ill, and he wanted … at least a small profit before she died. … The family surmised the girl—who was “of slender frame and evidently suffering from a change of climate,” nearly naked, with “no other covering than a quantity of dirty carpet about her” – to be “about seven years old … from the circumstances of shedding her front teeth.” (http://www.poetryfoundation.org/bio/philliswheatley)

Phillis was very intelligent. The Wheatley family taught her to read and write, and encouraged her to write poetry. Her first poem “On Messrs. Hussey and Coffin” was published when she was only twelve. In 1770, “An Elegiac Poem, on the Death of that Celebrated Divine, and Eminent Servant of Jesus Christ, the Reverend and Learned George Whitefield” made her famous. It was published in Boston, Newport, and Philadelphia.

When she was eighteen, Phillis and Mrs. Wheatley tried to sell a collection containing twentyeight of her poems. Colonists did not want to buy poetry written by an African. Mrs. Wheatley wrote to England to ask Selina Hastings, Countess of Huntingdon, for help. The countess was a wealthy supporter of evangelical and abolitionist (anti-slavery) causes. She had Poems on Various Subjects, Religious and Moral published in England in 1773. This book made Phillis famous in England and the thirteen colonies. She wrote a poem for George Washington in 1775, and he praised her work. They met in 1776. Phillis supported independence for the colonies during the Revolutionary War.

After her master died, Phillis was emancipated. She married John Peters, a free black man, in 1778. She and her husband lost two children as infants. John would be imprisoned for debt in 1784. Phillis and her remaining child died in December of 1784 and were buried in an unmarked grave. Nevertheless, the legacy of Phillis Wheatly lives on. She became the first African American and the first slave in the United States to publish a book. She proved that slaves or former slaves had a valuable voice in the Revolutionary era.

1. It can be inferred from the passage that the Countess of Huntingdon …

A. didn’t care about Phillis’ poetry
B. helped Phillis get her writings published
C. believed in slavery
D. was surprised that Phillis could read and write

2. What question is answered in the last paragraph?

A. Who did Phillis marry?
B. Where were Phillis’ works published?
C. What did Phillis prove?
D. Why was Phillis a slave?

Hướng dẫn làm bài:

  • Câu 1: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng Nữ bá tước Huntingdon … – Đoạn văn nói rằng bà Wheatley đã viết thư cho Nữ bá tước Huntingdon để được giúp đỡ, và nữ bá tước, một người giàu có ủng hộ các chính nghĩa truyền giáo và chủ nghĩa bãi nô, đã xuất bản cuốn sách của Phillis Wheatley ở Anh vào năm 1773. Đáp án: B. helped Phillis get her writings published
  • Câu 2: Câu hỏi nào được trả lời ở đoạn cuối? – Đoạn cuối thảo luận về di sản của Phillis Wheatley và tầm quan trọng của bà, nhấn mạnh rằng bà trở thành người Mỹ gốc Phi đầu tiên và là nô lệ đầu tiên ở Hoa Kỳ xuất bản một cuốn sách, chứng minh rằng nô lệ hoặc cựu nô lệ có tiếng nói có giá trị trong thời kỳ Cách mạng. Đáp án: C. What did Phillis prove?

Part 2 reading B2 Vstep

PASSAGE 2 – Questions 11-20

The conservatism of the early English colonists in North America, their strong attachment to the English way of doing things, would play a major part in the furniture that was made in New England. The very tools that the first New England furniture makers used were, after all, not much different from those used for centuries- even millennia: basic hammers, saws, chisels, planes, augers, compasses, and measures. These were the tools used more or less by all people who worked with wood: carpenters, barrel makers, and shipwrights. At most the furniture makers might have had planes with special edges or more delicate chisels,but there could not have been much specialization in the early years of the colonies.

The furniture makers in those early decades of the 1600’ s were known as “joiners,” for the primary method of constructing furniture, at least among the English of this time, was that of mortise-and-tenon joinery. The mortise is the hole chiseled and cut into one piece of wood, while the tenon is the tongue or protruding element shaped from another piece of wood so that it fits into the mortise; and another small hole is then drilled (with the auger) through the mortised end and the tenon so that a whittled peg can secure the joint- thus the term “joiner.” Panels were fitted into slots on the basic frames. This kind of construction was used for making everything from houses to chests.

Relatively little hardware was used during this period. Some nails- forged by hand- were used, but no screws or glue. Hinges were often made of leather, but metal hinges were also used. The cruder varieties were made by blacksmiths in the colonies, but the finer metal elements were imported. Locks and escutcheon plates – the latter to shield the wood from the metal key- would often be imported. Above all, what the early English colonists imported was their knowledge of, familiarity with, and dedication to the traditional types and designs of furniture they knew in England.

11. The phrase “attachment to” in line 2 is closest in meaning to …………

A. control of
B. distance from
C. curiosity about
D. preference for

12. The word “protruding” in line 12 is closest in meaning to ……..

A. parallel
B. simple
C. projecting
D. important

Hướng dẫn làm bài:

  • Câu 11: Cụm từ “attachment to” có nghĩa gần nhất là sự ưa thích hoặc kiên định với điều gì đó. Trong trường hợp này, nó ám chỉ sự ưa thích hoặc sự kiên định của những người đầu cơ Anh với cách làm của người Anh. Đáp án: D. preference for
  • Câu 12: Từ “protruding” có nghĩa là nổi lên hoặc nhô ra. Trong đoạn văn này, nó ám chỉ phần của gỗ được tạo thành như một phần của một mối nối, nổi lên hoặc nhô ra để phù hợp với phần gỗ khác. Đáp án: C. projecting 

Part 3 reading B2 Vstep

PASSAGE 3 – Questions 21-30

In addition to their military role, the forts of the nineteenth century provided numerous other benefits for the American West. The establishment of these posts opened new roads and provided for the protection of daring adventurers and expeditions as well as established settlers. Forts also served as bases where enterprising entrepreneurs could bring commerce to the West, providing supplies and refreshments to soldiers as well as to pioneers. Posts like Fort Laramie provided supplies for wagon trains traveling the natural highways toward new frontiers. Some posts became stations for the pony express; still others, such as Fort Davis, were stagecoach stops for weary travelers. All of these functions, of course, suggest that the contributions of the forts to the civilization and development of the West extended beyond patrol duty.

Through the establishment of military posts, yet other contributions were made to the development of western culture. Many posts maintained libraries or reading rooms, and some – for example, Fort Davis- had schools. Post chapels provided a setting for religious services and weddings. Throughout the wilderness, post bands provided entertainment and boosted morale. During the last part of the nineteenth century, to reduce expenses, gardening was encouraged at the forts, thus making experimental agriculture another activity of the military. The military stationed at the various forts also played a role in civilian life by assisting in maintaining order, and civilian officials often called on the army for protection.

Certainly, among other significant contributions the army made to the improvement of the conditions of life was the investigation of the relationships among health, climate, and architecture. From the earliest colonial times throughout the nineteenth century, disease ranked as the foremost problem in defense. It slowed construction of forts and inhibited their military functions. Official documents from many regions contained innumerable reports of sickness that virtually incapacitated entire garrisons. In response to the problems, detailed observations of architecture and climate and their relationships to the frequency of the occurrence of various diseases were recorded at various posts across the nation by military surgeons.

21. Which of the following statements best expresses the main idea of the passage?

A. By the nineteenth century, forts were no longer used by the military.
B. Surgeons at forts could not prevent outbreaks of disease.
C. Forts were important to the development of the American West
D. Life in nineteenth-century forts was very rough.

22. The word “daring” in line 3 is closest in meaning to ……

A. lost
B. bold
C. lively
D. foolish

Hướng dẫn làm bài:

  • Câu 21: Ý chính của đoạn văn là việc các pháo đài rất quan trọng đối với sự phát triển của miền Tây Mỹ. Đáp án: C. Forts were important to the development of the American West
  • Câu 22: Từ “daring” có nghĩa gần nhất là liều lĩnh hoặc táo bạo, ám chỉ những người mạo hiểm và dũng cảm tham gia vào các cuộc phiêu lưu. Đáp án: B. bold 

Part 4 reading B2 Vstep

PASSAGE 4 – Questions 31-40 

Anyone who has handled a fossilized bone knows that it is usually not exactly like its modern counterpart, the most obvious difference being that it is often much heavier. Fossils often have the quality of stone rather than of organic materials, and this has led to the use of the term “ petrifaction” (to bring about rock). The implication is that bone, and other tissues, have somehow been turned into stone, and this is certainly the explanation given in some texts.But it is wrong interpretation; fossils are frequently so dense because the pores and other spaces in the bone have become filled with minerals taken up from the surrounding sediments. Some fossil bones have all the interstitial spaces filled with foreign minerals, including the marrow cavity, if there is one, while others have taken up but little from their surroundings. Probably all of the minerals deposited within the bone have been recrystallized from solution by the action of water percolating through them. The degree of mineralization appears to be determined by the nature of the environment in which the bone was deposited and not by the antiquity of the bone. For example, the black fossil bones that are so common in many parts of Florida are heavily mineralized, but they are only about 20,000 years old, whereas many of the dinosaur bones from western Canada, which are about 75 million years old, are only partially filled in. Under optimum conditions the process of mineralization probably takes thousands rather than millions of years, perhaps considerably less.

The amount of change that has occurred in fossil bone, even in bone as old as that of dinosaurs, is often remarkably small. We are therefore usually able to see the microscopic structures of the bone, including such fine details as the lacunae where the living bone cells once resided. The natural bone mineral, the hydroxyapatite, is virtually unaltered too – it has the same crystal structure as that of modern bone. Although nothing remains of the original collagen, some of its component amino acids are usually still detectable, together with amino acids of the noncollagen proteins of bone.

31. What does the passage mainly discuss?

A. The location of fossils in North America
B. The composition of fossils
C. Determining the size and weight of fossils
D. Procedures for analyzing fossils

32. The word “counterpart” in line 2 is closest in meaning to ……..

A. species
B. version
C. change
D. material

Hướng dẫn làm bài:

  • Câu 31: Đoạn văn chủ yếu bàn về thành phần của hóa thạch, giải thích về sự khác biệt giữa chúng và vật liệu hữu cơ hiện đại. Đáp án: B. The composition of fossils
  • Câu 32: Từ “counterpart” có nghĩa gần nhất là phiên bản hoặc biến thể, ám chỉ vật liệu hiện đại mà hóa thạch được so sánh với. Đáp án: B. version

Tổng hợp tài liệu luyện đọc tiếng anh trình độ B2

Trong phần nội dung này, bài viết sẽ cung cấp cho học viên một số tài liệu ôn tập kỹ năng đọc. Học viên có thể tham khảo và tải về để sử dụng cho kỳ thi:

Trang luyện đọc tiếng anh trình độ B2

Đăng ký nhận trọn bộ tài liệu luyện thi kỹ năng Đọc hiểu – Reading Vstep B1 cập nhật định dạng đề thi mới nhất từ Giảng viên

Nhận trọn bộ tài liệu

Hy vọng với những hướng dẫn cách làm đề thi tiếng anh B2 phần Đọc và tài liệu luyện đọc sẽ hữu với học viên khi ôn tập kỹ năng này. Chúc  học viên thi đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

Xem thêm: Tổng hợp từ vựng tiếng anh B2 PDF theo chủ đề thường gặp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *