Chứng chỉ tiếng Anh CEFR là gì? Ai cần thi chứng chỉ tiếng Anh CEFR?

Câp nhật: 01/06/2021
  • Người đăng: admin
  • |
  • 30 lượt xem

Common European Framework of Reference for Languages hay CEFR là Khung năng lực ngoại ngữ chung do Hội đồng Châu Âu, được lấy làm tiêu chuẩn chung để đánh giá năng lực tiếng Anh của những cá nhân dùng tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ trên toàn thế giới. Theo quyết định 1400/QD-TTg, CEFR là tài liệu tham chiếu trong khuôn khổ dự án Ngoại ngữ Quốc gia 2020, đồng thời là cơ sở tham chiếu, ứng dụng trong Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (KNLNNVN) theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

++ Giải đáp thắc mắc thường gặp: cấp chứng chỉ tiếng anh b2 bao lâu?

Tại sao cần thi chứng chỉ tiếng Anh CEFR?

Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có chỉ rõ:

“Tài liệu phục vụ giảng dạy và học ngoại ngữ trên thế giới hiện nay rất đa dạng, phong phú và được cập nhật, thay đổi thường xuyên. Tuy nhiên, phần lớn các bộ giáo trình học tiếng Anh đều được thiết kế dựa trên các khung đánh giá trình độ và các chuẩn trình độ được thế giới công nhận rộng rãi, như Khung trình độ chung Châu Âu (CEFR)”

cac-loai-chung-chi-tieng-anh

CEFR có cấp độ như thế nào?

Basic User:

+ A1: Breakthrough or beginner – Căn bản (Thích hợp với chương trình ngoại ngữ dành cho học sinh cấp I)

+ A2: Way stage or elementary – Sơ cấp (Thích hợp với chương trình ngoại ngữ dành cho học sinh cấp II)

Independent User

+ B1: Threshold or intermediate – Trung cấp (Thích hợp với chương trình ngoại ngữ dành cho học sinh cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ)

+ B2: Vantage or upper intermediate – Trung cao cấp (Thích hợp với chương trình ngoại ngữ dành cho học sinh tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ)

Proficient User:

+ C1: Effective Operational Proficiency or advanced – Cao cấp (Phù hợp với yêu cầu dành cho học sinh tốt nghiệp đại học chuyên ngữ)

+ C2: Mastery or proficiency – Thành thạo các kỹ năng

Yêu cầu của CEFR đối với từng đối tượng học viên khác nhau như thế nào?

Yêu cầu trình độ tiếng Anh A2 đối với:

+ Giáo viên Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở

+ Thi công chức hoặc đang là công chức hạng chuyên viên

Yêu cầu trình độ tiếng Anh B1 đối với:

+ Học viên chuẩn bị bảo vệ thạc sỹ và chuẩn bị nộp hồ sơ NCS

+ Học sinh, sinh viên các trường Đại học Cao đẳng (B1)

+ Thi công chức hoặc đang là công chức hạng chuyên viên chính

Đặc biệt: Miễn thi tiếng Anh đầu vào cho sinh viên chuẩn bị thi thạc sỹ có chứng chỉ B1.

Yêu cầu trình độ tiếng Anh B2 đối với:

+ Giáo viên tiếng Anh cấp Tiểu học và Trung học cơ sở

+ Chuẩn bị làm đầu ra NCS

+ Sinh viên chất lượng cao (CLC) trường ĐHQGHN

+ Chuyên viên cao cấp

Yêu cầu trình độ tiếng Anh C1 đối với:

cap-chung-chi-tieng-anh-uy-tin

hoc-chung-chi-tieng-anh-b1-o-dau

+ Giáo viên tiếng Anh THPT và giảng viên tiếng Anh không chuyên ngữ tại các trường Đại học, Cao đẳng

+ Sinh viên nhiệm vụ chiến lược Đại học Quốc Gia Hà Nội

Thông qua Khung tham chiếu CEFR, học viên sẽ được đánh giá năng lực ngoại ngữ theo 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Tuỳ theo số điểm mà học viên đạt được, Khung tham chiếu sẽ đánh giá trình độ của học viên từ cơ bản đến thành thạo.

Bên cạnh đó, học viên cần tham khảo yêu cầu của các nhà tuyển dụng, yêu cầu tốt nghiệp, yêu cầu thi nâng ngạch, yêu cầu đầu vào để đạt được cấp độ phù hợp với công việc và học tập.

Khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu CEFR đã được ban hành và sử dụng ở Việt Nam, áp dụng cho các đối tượng như công chức, viên chức, giáo viên, bác sĩ, học sinh, sinh viên, Tiến sĩ, Thạc sĩ. Chứng chỉ CEFR được các tổ chức và cơ quan chính phủ công nhận trên toàn thế giới.

Nếu bạn muốn biết thông tin chi tiết về lịch ôn thi và lịch thi của chứng chỉ tiếng Anh theo Khung tham chiếu này, bạn hãy liên hệ ngay đến Trung Tâm Ngoại Ngữ Tin Học – Tổ Chức Giáo Dục Đào Tạo CITI Việt Nam để được hỗ trợ tốt nhất.

Chúng tôi luôn hỗ trợ bạn 24/7 tại hotline 02466609628, 0961189663 (Cô Thúy), 0964488720 (Cô Mến), 0981871011 (Cô Nhung).

++ Lệ phí thi bằng tin học b của bộ giáo dục là bao nhiêu?