Chứng chỉ CEFR là gì? Thi ở đâu? Lệ phí thi bao nhiêu?

Câp nhật: 02/11/2022
  • Người đăng: admin
  • |
  • 980 lượt xem

CEFR là chứng chỉ gì? Thi chứng chỉ CEFR ở đâu? Lệ phí thi CEFR là bao nhiêu? Cập nhật các trường được cấp chứng chỉ CEFR mới nhất.. Tất cả những thông tin về hệ thống chứng chỉ CEFR sẽ được chúng tôi tổng hợp qua bài viết này.

CEFR là gì?

Khung Tham chiếu Ngôn ngữ Chung Châu Âu (CEFR) là một tiêu chuẩn được quốc tế công nhận để mô tả mức độ thông thạo ngôn ngữ. CEFR là thang đánh giá của châu Âu và được thiết kế riêng biệt để áp dụng cho mọi ngôn ngữ châu Âu, vì vậy nó có thể được sử dụng để mô tả các kỹ năng tiếng Anh, tiếng Đức hoặc tiếng Estonia.

Hệ thống CEFR level là gì?

Cách tốt nhất để biết được trình độ CEFR của bạn là làm một bài thi được chuẩn hóa được thiết kế bài bản. CEFR đặt ra 6 level thành thạo ngoại ngữ khác nhau như sau:

  • Chứng chỉ CEFR A1 – Mới bắt đầu: Người đạt trình độ này có khả năng hiểu và sử dụng các cấu trúc câu đơn giản nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể. Có thể giới thiệu bản thân và hỏi người khác về thông tin cá nhân của họ, giao tiếp một cách đơn giản khi người nói có tốc độ nói chậm rãi và rõ ràng.
  • Chứng chỉ CEFR A2 – Sơ cấp: Có thể hiểu các câu và các cụm từ thông thường, giao tiếp đơn giản, thực hiện các yêu cầu cơ bản và nắm bắt được thông tin khi giao tiếp trong những hầu hết các chủ đề quen thuộc.
  • Chứng chỉ CEFR B1 – Trung cấp: Có khả năng hiểu những ý chính của các chủ đề quen thuộc, xử lý hầu hết các tình huống có thể xảy ra trong giao tiếp khi đi du lịch. Nói/viết các câu đơn giản liên quan đến sở thích cá nhân, miêu tả các sự kiện, các trải nghiệm, giấc mơ, hay tham vọng của mình và đưa ra những nguyên nhân, giải thích ngắn gọn cho các ý kiến và dự định đó.
  • Chứng chỉ CEFR B2 – Trên Trung cấp: Có khả năng hiểu các ý chính trong văn bản phức tạp, giao tiếp một cách tự nhiên và lưu loát với người bản địa,sử dụng các câu chi tiết, rõ ràng trong nhiều chủ đề khác nhau
  • Chứng chỉ CEFR C1 – Cao cấp: Có khả năng hiểu các loại văn bản dài và phức tạp, sử dụng ngôn ngữ linh hoạt và hiệu quả phục vụ trong các mục đích xã hội, học tập hay công việc.
  • Chứng chỉ CEFR C2 – Thành thạo: Có khả năng hiểu một cách dễ dàng hầu hết những thông tin, giao tiếp một cách tự nhiên, trôi chảy và chính xác, kể cả trong những tình huống phức tạp.
Hệ thống CEFR level là gì?

Chứng chỉ CEFR có được công nhận không?

Khung năng lực ngoại ngữ Châu Âu CEFR đã được ban hành và sử dụng ở Việt Nam, áp dụng cho các đối tượng như công chức, viên chức, giáo viên, bác sĩ, học sinh, sinh viên, Tiến sĩ, Thạc sĩ. Bằng CEFR được các tổ chức và cơ quan chính phủ công nhận trên toàn thế giới. Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có chỉ rõ:

“Tài liệu phục vụ giảng dạy và học ngoại ngữ trên thế giới hiện nay rất đa dạng, phong phú và được cập nhật, thay đổi thường xuyên. Tuy nhiên, phần lớn các bộ giáo trình học tiếng Anh đều được thiết kế dựa trên các khung đánh giá trình độ và các chuẩn trình độ được thế giới công nhận rộng rãi, như Khung trình độ chung Châu Âu (CEFR)”

Quy đổi CEFR và IELTS, TOEIC ra sao?

Mỗi loại chứng chỉ sẽ có những yêu cầu và tiêu chí chấm điểm khác nhau nên bảng quy đổi điểm dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết chính xác trình độ của mình trong từng chứng chỉ, cách tốt nhất là bạn nên tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ đó.

Khung CEFR IELTS TOEIC
A1 1.0 – 2.5
A2 3.0 – 3.5 150 – 250
B1 4.0 – 4.5 255 – 450
B2 5.0 – 6.0 455 – 750
C1 7.0 – 8.0 755 – 850
C2 8.5 – 9.0 855 – 990

IELTS và CEFR học cái nào khó hơn? Đối với câu hỏi giữa IELTS và bằng CEFR học chứng chỉ nào khó hơn thì sẽ rất khó xác định vì mỗi bài thi đều có cấu trúc kiến thức và cách đánh giá riêng. Khi thí sinh lựa chọn chứng chỉ ngoại ngữ để dự thi, điều quan trọng nhất bạn cần quan tâm là mức độ phù hợp.

Chứng chỉ CEFR có được công nhận không?

Thi CEFR ở đâu?

Chứng chỉ CEFR được chính thức thành lập vào năm 1990 bởi Ủy ban Châu Âu và Đại học Cambridge. Dựa trên Tiêu chuẩn Cambridge ESOL và Tiêu chuẩn giảng dạy tiếng Anh Hoa Kỳ. Tại Việt Nam, chính phủ phê duyệt CEFR như một tài liệu tham khảo cho các tiêu chuẩn ngoại ngữ theo chương trình quốc gia. Mở đường cho chứng chỉ CEFR trở thành tiêu chuẩn quốc gia.

Hiện tại, những người có nhu cầu chỉ có thể đăng ký và làm bài kiểm tra tại hệ thống Wall Street English. Người học tại Việt Nam có thể tham gia các kỳ thi chứng chỉ tiếng Anh quốc gia từ A1 đến C2 Vstep tại các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Các chứng chỉ này tương đương với chứng chỉ tiếng anh CEFR.

Cấu trúc bài thi chứng chỉ CEFR online

Bài thi CEFR dùng để đánh giá chung cho các trình độ từ Sơ cấp đến cao cấp ( Bậc 1 đến bậc 6) của học viên. Do đó, cấu trúc của bài thi tiếng Anh CEFR sẽ bao gồm 5 phần với thời lượng 100 phút làm bài. 

  • Ngữ pháp (Grammar): Gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian thi 40 phút. Thí sinh sẽ chọn đáp án đúng trong số 5 đáp án cho sẵn.
  • Nghe (Listening): Kéo dài 20 phút và có 12 câu hỏi trắc nghiệm. Đoạn ghi âm bài thi dài khoảng 3 phút, sử dụng giọng Anh-Mỹ, Anh-Úc, Anh-Anh …
  • Đọc (Reading): Bao gồm 5-6 đoạn văn. Thí sinh sẽ có 9-12 câu hỏi trong phần này và có 20 phút để hoàn thành bài thi.
  • Viết (Writing): Gồm 01 câu hỏi theo chủ đề, thời gian làm bài là 15 phút.

Luyện thi CEFR ở đâu hà nội?

Nếu bạn có nhu cầu luyện thi tiếng Anh CEFR nhưng chưa biết nên lên kế hoạch và lộ trình như thế nào thì hãy liên hệ ngay với Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam. Chúng tôi cùng đội ngũ giáo viên giỏi, giúp bạn có giáo trình ôn thi chuẩn, phương pháp ôn thi CEFR và mẹo làm bài thi hiệu quả.

Thông báo tuyển sinh Khóa ôn chứng chỉ tiếng anh CEFR

  1. Đối tượng:
  • Xét đầu vào, đầu ra đại học, thạc sĩ, tiến sĩ
  • Chuyên viên, công chức viên chức các tỉnh
  • Những người có nhu cầu, cán bộ ngân hàng Agribank, giáo viên, bệnh viện…
  1. Thời gian học: Từ thứ 2 đến thứ 6 hoặc thứ 7 chủ nhật. Khai giảng liên tục trong tuần
  2. Địa điểm học: Luyện thi trực tuyến qua phần mềm Zoom, học viên không cần tới lớp.
  3. Hồ sơ bao gồm:
  • Phiếu đăng ký dự thi
  • Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân
  • 02 ảnh 3×4 (Mặt sau ghi rõ địa chỉ, họ tên và chụp rõ nét không quá 6 tháng)
  1. Lệ phí luyện thi: Theo niêm yết của trung tâm. Học viên đăng ký luyện thi nộp đầy đủ hồ sơ, lệ phí theo yêu cầu và đúng thời hạn để tham gia học tập.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ – Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam

  • Địa chỉ: Số 20A, Ngõ 9 Nguyễn Khang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0246.6609.628, 0961.189.663 (Cô Thúy), 0964.488.720 (Cô Mến), 0981.871.011 (Cô Nhung)