Chứng chỉ CEFR A2 là gì? Thông tin về kỳ thi CEFR A2

Câp nhật: 22/07/2022
  • Người đăng: admin
  • |
  • 352 lượt xem

Chứng chỉ chỉ CEFR A2 là gì? Quy đổi sang các chứng chỉ tương đương khác ra sao? Đăng ký thi A2 CEFR ở đâu? Đây là thắc mắc của rất nhiều học viên khi nhắc đến loại chứng chỉ này. Cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau.

Chứng chỉ CEFR A2 là gì?

Chứng chỉ CEFR A2 là trình độ ngoại ngữ sơ cấp bậc 2 trong khung tham chiếu châu Âu (Common European Framework of Reference for Languages). Khác với bằng tiếng anh A2 được cấp bởi Bộ GD&ĐT, CEFR A2 được cấp bởi Bright online LLC Academy (Hoa Kỳ) Bright online LLC Academy, là thành viên của các Hiệp hội, Hội đồng ngôn ngữ lớn tại Châu Âu và quốc tế như: Hiệp hội kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh (English Testing Society), Hiệp hội nghiên cứu giáo dục Hoa Kỳ (American Educational Research Association), Hiệp hội ngôn ngữ quốc tế – ICC (The International Certificate Conference).

Theo những tài liệu của CEFR, một người ở trình độ A2 có thể hiểu được:

  • Ngôn ngữ cơ bản về cá nhân, từ liên quan đến gia đình và công việc
  • Hiểu được các từ ngữ được nói chậm, rõ ràng
  • Các văn bản ngắn, đơn giản về vấn đề quen thuộc

Chứng chỉ CEFR A2 là yêu cầu xét tuyển đầu vào/ ra của các trường đại học/ đào tạo sau đại học cho sinh viên, học viên cao học theo quy định tại Thông tư số 10/2011/TT-BGDĐTTT05/2012/TT – BGDĐT của Bộ Giáo dục.

Chứng chỉ CEFR A2 không ghi thời hạn sử dụng trên văn bằng chứng chỉ, nên có thể hiểu chứng chỉ có giá trị vĩnh viễn. Tuy nhiên, hầu hết các đơn vị, doanh nghiệp Việt Nam đều quy định thời hạn sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ từ 1,5-2 năm. Theo đánh giá chung của khá nhiều học viên, bài thi CEFR A2 có độ khó cao hơn bài thi A2 Vstep. Vì thế bạn nên lưu ý để lựa chọn thi loại chứng chỉ phù hợp.

chứng chỉ cefr a2
Mẫu chứng chỉ CEFR A2

Xem thêm: Chứng chỉ tiếng anh A2 Cambridge là gì? Đăng ký thi ở đâu?

Cấu trúc đề thi A2 CEFR

Bài kiểm tra tiếng Anh CEFR sẽ kiểm tra các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và ngữ pháp. bài thi được sử dụng để đánh giá cho tất cả các trình độ từ sơ cấp đến cao cấp. Sau khi hoàn thành bài thi, số điểm mà thí sinh đạt được sẽ quy đổi ra trình độ tương ứng. Do đó, cấu trúc của bài thi tiếng Anh CEFR sẽ bao gồm 5 phần:

Phần thi Cấu trúc Yêu cầu
Ngữ pháp (Grammar) Gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi sẽ có 5 sự lựa chọn với tổng thời gian làm bài là 40 phút. Yêu cầu thí sinh tìm lỗi ngữ pháp sai, chọn từ hoặc sửa lỗi ngữ pháp…Bài thi này đòi hỏi thí sinh có trình độ ngữ pháp trung bình trở lên và tinh ý nhận ra các câu hỏi mẹo trong bài thi để tránh chọn sai đáp án.
Nghe (Listening) Gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm. Phần thi kéo dài 20 phút. Đoạn ghi âm bài thi sẽ dài khoảng 3 phút, sử dụng đa dạng giọng nói như Anh – Mỹ, Anh – Úc, Anh – Anh… để giúp thí sinh làm quen với sự đa dạng trong môi trường làm việc quốc tế.
Đọc (Reading) Gồm 9 – 12 câu hỏi với thời gian làm bài trong vòng 20 phút Đề bài sẽ bao gồm 5 – 6 đoạn văn xoay quanh các chủ đề chuyên môn như thương mại, kinh tế, lịch sử… Bài thi được phân cấp từ dễ đến khó nên vẫn có đoạn văn nói về chủ đề quen thuộc như thói quen, cuộc sống, sinh hoạt…Phần thi khó sẽ yêu cầu bạn phải tư duy và suy luận để tìm ra đáp án đúng.
Viết (Writing) Viết về 1 chủ đề trong thời gian 15 phút. Chủ đề của bài thi chủ yếu tập trung vào hai dạng đề:

– Đặt câu dựa trên bức tranh cho trước (Write a Sentence Based on a Picture) nhằm đánh giá vốn từ vựng, trình độ ngữ pháp của thí sinh.

– Viết một bài luận để trình bày quan điểm (Write an Opinion Essay) nhằm đánh giá cách sắp xếp, tổ chức trong bài luận của thí sinh.

Nói (Speaking) Nói theo chủ đề cho trước trong 5 phút. Thí sinh sẽ nhận được câu hỏi theo chủ đề, giám khảo sẽ đánh giá cách phát âm, trọng âm, ngữ điệu, vốn từ vựng, ngữ pháp, khả năng phản xạ và cách đặt câu sao cho logic với chủ đề của thí sinh.

Tổng thời gian làm bài là 100 phút cho 5 phần thi. Điểm tối đa cho mỗi phần thi là 690 điểm. Sau khi có kết quả điểm thi, trình độ sử dụng tiếng Anh của thí sinh sẽ được chia thành các cấp bậc như sau:

Trình độ Mức điểm quy đổi
Basic User ( Cơ bản) A1 Điểm từ 0-199
A2 Điểm từ 200-299
Independent User (Trung cấp) B1 Điểm từ 300-399
B2 Điểm từ 400-499
Proficient User (Cao cấp) C1 Điểm từ 500-599
C2 Điểm từ 600-690
chứng chỉ cefr a2
Luyện thi chứng chỉ CEFR A2

Xem thêm: Tiếng anh A2 tương đương Toeic bao nhiêu? Quy đổi ra sao?

Tài liệu ôn thi chứng chỉ A2 CEFR

Như chúng tôi đã giải thích phía trên, mặc dù là trình độ sơ cấp nhưng so với bài thi A2 của Bộ GD&ĐT, bài thi chứng chỉ CEFR A2 có độ khó cao hơn và yêu cầu người học phải nắm chắc nền tảng kiến thức.Chúng tôi xin gửi tới bạn một số đề thi mẫu chứng chỉ CEFR A2 để bạn sử dụng và làm quen với cấu trúc bài thi.

Một số giáo trình, sách ôn thi chứng chỉ CEFR A2:

Một số ứng dụng luyện thi CEFR A2:

Xem thêm: Hướng dẫn làm phần thi writing A2, download tài liệu miễn phí

Thi chứng chỉ CEFR A2 ở đâu? Luyện thi ở đâu uy tín?

Chứng chỉ CEFR nói chung và chứng chỉ A2 nói riêng đã được chính phù phê duyệt như tài liệu tham khảo chuẩn ngoại ngữ quốc gia. Nếu bạn có nhu cầu đăng ký thi chứng chỉ CEFR A2, bạn cần đăng ký thi tại hệ thống ủy quyền của Bright online LLC Academy tại Việt Nam . Hoặc có thể tham gia các kỳ thi đánh giá năng lực ngoại ngữ từ A1 đến C2 tại Các trường được cấp chứng chỉ A2 theo quy định của Bộ GD&ĐT. Các chứng chỉ này được quy đổi ngang với chứng chỉ CEFR tương đương.

Trung tâm Ngoại ngữ Tin học – Tổ chức Giáo dục Đào tạo CITI Việt Nam là một đơn vị luyện thi  chứng chỉ CEFR A2 tại Hà Nội. Chúng tôi cung cấp các lớp ôn thi với hình thức học đa dạng và đã hỗ trợ hàng ngàn học viên thi đạt chứng chỉ. Sau khi hoàn thành chương trình luyện thi, học viên sẽ được hỗ trợ đăng ký kỳ thi gần nhất. Trung tâm sẽ hỗ trợ học viên tới khi nhận chứng chỉ. Cam kết chuẩn Bộ GD&ĐT, công chứng, lưu hồ sơ gốc toàn quốc.

Thông báo tuyển sinh Khóa ôn thi chứng chỉ  chứng chỉ CEFR A2 online

1. Đối tượng: Những người cần xét đầu vào, đầu ra đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; Chuyên viên, công chức viên chức các tỉnh; Những người có nhu cầu, cán bộ ngân hàng Agribank, giáo viên, bệnh viện…

2. Thời gian học: Thời gian học bằng từ thứ 2 đến thứ 6 hoặc thứ 7 & chủ nhật. Khai giảng liên tục trong tuần

3. Địa điểm học: Luyện thi trực tuyến qua phần mềm Zoom, học viên không cần tới lớp.

4. Hồ sơ bao gồm:

    • Phiếu đăng ký dự thi
    • Chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân
    • 02 ảnh 3×4 (Mặt sau ghi rõ địa chỉ, họ tên và chụp rõ nét không quá 6 tháng)

5. Lệ phí luyện thi: Theo niêm yết của trung tâm. Học viên đăng ký luyện thi nộp đầy đủ hồ sơ, lệ phí theo yêu cầu và đúng thời hạn để tham gia học tập.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ – Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam

  • Địa chỉ: Số 20A, Ngõ 9 Nguyễn Khang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0246.6609.628, 0961.189.663 (Cô Thúy), 0964.488.720 (Cô Mến), 0981.871.011 (Cô Nhung)

Xem thêm: