Chứng chỉ CEFR A1 là gì? Level A1 A2 gồm những kỹ năng gì?

Câp nhật: 10/12/2022
  • Người đăng: Tra Mi
  • |
  • 292 lượt xem

Bằng tiếng anh A1 CEFR là chứng chỉ gì? Cấu trúc bài thi ra sao? Những thông tin về level A1 A2 sẽ được chúng tôi tổng hợp qua bài viết dưới đây.

Chứng chỉ CEFR A1 là gì?

Chứng chỉ tiếng Anh CEFR A1 Là cấp độ ngoại ngữ đầu tiên trong Khung tham chiếu Châu Âu. Trong ngôn ngữ thông dụng, trình độ này sẽ được gọi là Beginner hoặc CEFR Pre A1. Theo hướng dẫn chính thức của CEFR, trình độ tiếng Anh A1 là đủ để giao tiếp đơn giản trong cuộc sống hàng ngày hoặc để giao tiếp cơ bản khi đi du lịch.

Vì là trình độ cơ bản sơ cấp nên tính ứng dụng của chứng chỉ A1 theo khung Châu Âu khá hạn chế. Khác với chứng chỉ KNLNN 6 Bậc 1, Tiếng Anh A1 khung Châu Âu có thời hạn vĩnh viễn. Chứng chỉ A1 theo khung Châu Âu hầu hết được sử dụng cho học sinh, sinh viên hoặc một số công việc yêu cầu trình độ A1.

Chứng chỉ CEFR A1 là gì?

Level A1 A2 gồm những gì?

Level A1 A2 là trình độ tiếng Anh thuộc nhóm cơ bản (Basic Users). Những người ở trình độ CEFR A1 A2 này có thể sử dụng tiếng Anh một cách đơn sơ. Cần có sự hướng dẫn của giáo viên để nắm vững kiến ​​thức cơ bản.

Đối với cấp độ CEFR Pre A1, các kỹ năng cá nhân cần có để đạt chứng chỉ tiếng Anh A1 là:

  • Thí sinh ở trình độ A1 CEFR sẽ có thể hiểu tiếng Anh cơ bản và đơn giản. Miễn là ngôn ngữ được truyền đạt cẩn thận bởi người bản ngữ hoặc người dùng tiếng Anh thông thường. Cụ thể, bạn có thể xác định các từ và cụm từ phổ biến liên quan đến bản thân, môi trường xung quanh và những người gần gũi với bạn. Ngoài ra, bạn sẽ có thể hiểu các con số, chỉ đường và các hướng dẫn rất cơ bản khác bằng tiếng Anh.
  • Về khả năng nói, người có trình độ A1 có thể giao tiếp ở mức cơ bản với những người nói tiếng Anh khác. Người học phải có khả năng giao tiếp thông tin cơ bản, ở một mức độ nào đó nói về môi trường sống của họ. Ngoài ra, bạn phải có khả năng chỉ ra thời điểm xảy ra sự kiện, mô tả thời điểm điều gì đó đã xảy ra hoặc sẽ xảy ra, sử dụng ngày, tuần, tháng hoặc các cụm từ như “tuần trước”, “tháng trước”…
  • Người học có khả năng đọc phải có khả năng đọc những đoạn văn rất ngắn, đơn giản và hiểu ý nghĩa cơ bản. Thậm chí cần phải đọc lại vài lần để có thể hiểu đúng và đủ nội dung của văn bản. Ngoài ra, một số ví dụ về các loại thông tin người đạt trình độ này có thể hiểu bao gồm các mô tả ngắn, lời khuyên hoặc thông tin công việc.
  • Cuối cùng, người học tiếng Anh A1 phải có khả năng viết các tin nhắn tiếng Anh cơ bản. Những thông điệp này được xây dựng bằng cách sử dụng các câu hoặc cụm từ ngắn, riêng lẻ.

Với trình độ A2, bạn có thể hiểu được:

  • Có thể hiểu các câu và cấu trúc thường được sử dụng trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp nhất (ví dụ: thông tin cơ bản về gia đình, bản thân, mua sắm, địa lý địa phương, việc làm).
  • Có thể giao tiếp trong các nhiệm vụ đơn giản và lặp đi lặp lại đòi hỏi trao đổi thông tin đơn giản và trực tiếp về các chủ đề quen thuộc và lặp đi lặp lại.
  • Có thể mô tả các khía cạnh của bản thân, môi trường xung quanh và các nhu cầu cơ bản bằng ngôn ngữ đơn giản.
Level A1 A2 gồm những gì?

Cấu trúc bài thi CEFR A1

Bài thi CEFR A1 là bài thi đánh giá cả 6 cấp độ từ cơ bản đến thành thạo, với tổng điểm tối đa là 690/690 cho mỗi kỹ năng. Đề thi gồm 5 phần với tổng thời gian làm bài là 100 phút. Cụ thể như sau:

Ngữ pháp

  • Bài kiểm tra ngữ pháp bao gồm 100 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 5 lựa chọn. Tổng thời gian cho phần thi này là 40 phút.
  • Các câu hỏi trong phần này hầu hết là các câu hỏi nhỏ, xoay quanh việc chọn câu trả lời đúng nhất, tìm câu trả lời sai, chọn từ đúng, sửa lỗi ngữ pháp, v.v.

Nghe (Listening)

  • Bài kiểm tra nghe bao gồm 12 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 5 lựa chọn. Tổng thời gian cho phần thi này là 20 phút.
  • Thí sinh sẽ nghe một đoạn ghi âm dài khoảng 3 phút và có 20 phút để trả lời 12 câu hỏi. Một đoạn ghi âm có thể mô tả một căn phòng, một bản đồ hoặc kể lại cuộc sống của một người. Thí sinh cần chú ý lắng nghe, quan sát toàn cảnh bức tranh và tưởng tượng nhanh câu văn miêu tả bức tranh đó, đồng thời phải chú ý đến từng chi tiết nhỏ trên bức tranh đó.

Đọc (Reading)

  • Phần đọc bao gồm 9-12 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 5 lựa chọn. Tổng thời gian cho phần thi này là 20 phút.
  • Bài đọc sẽ bao gồm 5-6 đoạn văn (dưới 1000 từ). Phần này chuyên môn  hơn, vì có nhiều không gian hơn về kinh doanh, kinh tế và lịch sử. . . Ngoài ra còn có một số chương rất phổ biến, chẳng hạn như cuộc sống hàng ngày, câu chuyện cuộc sống..

Viết (Writing)

  • Bài thi viết bao gồm 1 câu hỏi chủ đề và kéo dài 15 phút. Các chủ đề xoay quanh 1 hoặc 2 loại chủ đề: Viết câu dựa trên hình ảnh và viết một bài luận trình bày quan điểm.

Nói (Speaking)

  • Bài kiểm tra nói bao gồm một câu hỏi dựa trên chủ đề. Bạn có 5 phút để hoàn thành bài thi.

Để đạt được cấp độ CEFR A1, bạn cần có số điểm từ 0-199. Trình độ tiếng Anh A1 là đủ cho các tương tác rất đơn giản. Vì vậy, nếu bạn có nhu cầu thi lấy chứng chỉ để phục vụ nhu cầu học tập và làm việc thì trình độ này là chưa đủ.. Bạn nên đặt mục tiêu thi những bậc cao hơn như A2, B2.

Trên đây là những thông tin cơ bản nhất về chứng chỉ tiếng anh CEFR A1. Mong rằng học viên đã nắm được những nội dung cơ bản nhất cũng như có kế hoạch thi chứng chỉ phù hợp. Chúc bạn thành công!