Tổng hợp bài tập đọc hiểu tiếng anh trình độ A2 và cách làm bài

Câp nhật: 05/03/2024
  • Người đăng: admin
  • |
  • 6690 lượt xem

Bài tập đọc hiểu tiếng anh trình độ A2 là phần thi Reading A2 Vstep. Cấu trúc bài thi gồm 4 phần, thời gian làm bài 40 phút, chiếm 25% tổng điểm toàn bài thi. 

  • Phần 1 – Cloze test (8 câu hỏi)
  • Phần 2 – Notices (8 câu hỏi)
  • Phần 3 – Information transfer (7 câu hỏi)
  • Phần 4 – Multiple choice question (7 câu hỏi)

Cấu trúc phần thi đọc hiểu tiếng anh A2

Phần thi đọc hiểu tiếng anh A2 dùng để đánh giá kỹ năng đọc trong kỳ thi. Với tổng thời gian 40 phút, bao gồm cả thời gian chuyển kết quả sang phiếu trả lời, thí sinh sẽ hoàn thành 30 câu hỏi được chia làm 4 phần.

Phần thi đọc hiểu chiếm ¼ tổng số điểm toàn bài thi A2. Cụ thể phần thi đọc hiểu tiếng anh A2 sẽ được chia thành từng phần như sau:

Phần thi Cấu trúc Yêu cầu
Phần 1 – Cloze test 8 câu hỏi Thí sinh đọc một bài ngắn đơn giản và chọn từ đúng nhất để điền vào mỗi chỗ trống. 
Phần 2 – Notices 8 câu hỏi Thí sinh đọc 10 thông báo ngắn dưới dạng bảng thông báo ở nơi công cộng. Sau đó nối chúng với 8 câu có nội dung tương đương.
Phần 3 – Information transfer 7 câu hỏi Thí sinh đọc 2 mẩu thông tin khác nhau (nhưng có liên quan với nhau), sau đó điền thông tin còn thiếu.
Phần 4 – Multiple choice question 7 câu hỏi Thí sinh đọc một bài đọc sau đó trả lời 7 câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi có 3 lựa chọn, A, B, và C.

Hướng dẫn làm bài tập đọc hiểu tiếng anh trình độ A2

Nội dung bài thi dùng để kiểm tra các kỹ năng đọc khác nhau, với độ khó từ bậc 2 đến bậc 3 thấp như: từ vựng, đoán từ vựng trong ngữ cảnh, đọc hiểu thông tin chi tiết, hiểu ý chính, xác định thông tin. Với từng phần thi, học viên có thể tham khảo hướng dẫn làm bài sau.

Phần 1 bài thi đọc hiểu tiếng anh trình độ A2

Với phần 1, học viên sẽ cần khoảng 8 phút để hoàn thành phần thi. Học viên có thể áp dụng phương pháp sau:

  • Nếu các phương án lựa chọn là dạng thức của một động từ, cần xác định thì của động từ đó, ở thể số ít hay số nhiều, từ chủ động hay bị động, là động từ nguyên thể hay danh động từ.
  • Nếu các phương án là lượng từ, cần xác định danh từ mà nó bổ nghĩa là danh từ đếm được hay danh từ không đếm được.
  • Nếu các phương án là liên từ thì cần xác định xem chúng dùng để liên kết loại từ, cụm từ hay mệnh đề.

Hãy tham khảo minh hoạt đề thi dưới đây:

Part 1: Reading a letter from Francis. Choose the best word for each space.

Hi Minh,

Sorry, I haven’t written till now. Since I got here I’ve been really busy with the course and (1)…. new friends. I’m speaking English all the time and going out in the evenings with my classmates.

We’re a real (2)…. of nationalities: Chinese, Russian, Thai, Italian, Vietnamese, Brazilian… We all talk in English but I’m learning lots about other languages, too.

My host family are really nice. The parents, Susan and Paul, are very friendly and kind. The children are (3)…. Lewis and Amy. They’re both in primary school and are very sweet, but they can be a bit (4)…. too. If I have to watch the film Frozen with them one more time, I’m going to go crazy! I know all the songs by heart now. Ahhhhhh!

We live quite near the school so I (5)…. there every day. It’s only a short bus ride from the city center and there are lots of shops and cafés there. There’s an ancient castle too, and we’re going there on a school trip next week. Bellcity is a really interesting place to be and there’s a festival on at the moment. It’s amazing but a bit (6)…. for us students, so we’ve been hanging out in the streets watching the free street performances by artists and musicians. Yesterday I saw a magician doing card tricks – it was so much (7)….!

I’ll send some photos of the castle next time. (8)…. care and let me know how you are doing.

Francis

  1.         A. doing          B. making          C. having
  2.         A. group          B. lot          C. mix
  3.         A. given          B. called          C. told
  4.         A. interesting          B. patient          C. annoying
  5.         A. stay          B. walk          C. drive
  6.         A. expensive          B. boring          C. serious
  7.         A. noise          B. fun          C. trouble
  8.         A. Take          B. Make          C. Be

Hướng dẫn làm bài:

  • Câu 1: “Having new friends” là cụm từ chính xác để diễn đạt việc kết bạn, phù hợp với ngữ cảnh của câu. Đáp án: C. having
  • Câu 2: “We’re a real mix of nationalities” cho thấy một nhóm đa dạng, được mô tả chính xác bằng từ “mix”. Đáp án: 
  • Câu 3: Cấu trúc câu ngụ ý rằng “Lewis và Amy” là tên được cha mẹ đặt cho các em, khiến cho “called” là sự lựa chọn phù hợp. Đáp án: B. called
  • Câu 4: Cụm từ “but they can be a bit annoying too” ngụ ý rằng các em bé đôi khi làm phiền người nói, làm cho “annoying” là từ phù hợp nhất. Đáp án: C. annoying
  • Câu 5: Câu “I stay there every day” ngụ ý rằng người nói ở lại trường, phù hợp với ý nghĩa của “stay”. Đáp án: A. stay
  • Câu 6: Cụm từ “a bit boring for us students” ngụ ý rằng lễ hội có thể không đặc biệt hấp dẫn, làm cho “boring” là lựa chọn phù hợp nhất. Đáp án: B. boring
  • Câu 7: Câu “Yesterday I saw a magician doing card tricks – it was so much fun!” ngụ ý rằng người nói đã thích thú với trải nghiệm, làm cho “fun” là sự lựa chọn phù hợp. Đáp án: B. fun
  • Câu 8: Cụm từ cuối “Take care and let me know how you are doing” là một biểu thức phổ biến được sử dụng để chúc ai đó tốt lành, làm cho “Take” là sự lựa chọn đúng cho ngữ cảnh này. Đáp án: A. Take

Phần 2 bài thi đọc hiểu tiếng anh trình độ A2

Với phần 2, học viên cần khoảng 10 phút để hoàn thành phần thi. Các biển báo trong bài sẽ là  biển báo trong trường học, cửa hàng, thư viện, các địa điểm công cộng… Đề hoàn thành phần thi này, học viên có thể áp dụng phương pháp sau:

  • Đầu tiên, hãy đọc thông báo để đoán chủ đề mà các biển báo này nhắc đến.
  • Đọc lại ví dụ và thông báo của nó, sau đó xóa thông báo của ví dụ để tránh chọn lại.
  • Đọc từng câu và xác định từ khóa.
  • Sau đó tìm thông báo có ngôn ngữ gần giống nhất.

Hãy tham khảo minh hoạt đề thi dưới đây:

Part 2: Which notice (A-K) says this (9-16)?

9. If you buy enough of these, you will get

one free.

10. It is not closed until midnight.

11. You will not have it free next week.

12. You must not eat there.

13. You might not be able to drive there.

14. It is open on weekends only.

15. It doesn’t work after 6.30 p.m. on weekdays

or weekends.

16. If you are interested in this, phone a

person in the afternoon.

Hướng dẫn làm bài:

  • Câu 9: H
  • Câu 10: B
  • Câu 11: C
  • Câu 12: I
  • Câu 13: F
  • Câu 14: K
  • Câu 15: D
  • Câu 16: E

Phần 3 bài thi đọc hiểu tiếng anh trình độ A2

Phần 3, học viên cần khoảng 10 phút để hoàn thành phần thi. Học viên sẽ dựa vào thông tin của đoạn văn cho trước (có thể là thư, nhật ký) để điền thông tin vào biểu mẫu, bảng tóm tắt. Phương pháp làm bài của phần thi này là:

  • Đầu tiên cần đọc kỹ biểu mẫu để xác định thông tin cần điền.
  • Lưu ý những thông tin cần điền có thể là quốc tịch (Thông tin trong bài đọc là tên nước nhưng thông tin cần điền là quốc tịch thì phải biến đổi cho phù hợp); 
  • Thông tin về nghề nghiệp; Địa chỉ (Phải ghi đầy đủ số nhà, tên đường, thành phố); 
  • Thông tin về ngày tháng (Thường những dạng này bạn sẽ phải suy ra thông tin dựa trên ngày tháng).

Hãy tham khảo minh hoạt đề thi dưới đây:

Part 3: Read the notice and the email below. Fill in Linh’s note with the correct information

LINH’S NOTE

  1. What to join:……………………………………….………………..….workshop
  2. Date:…………………………………………………………………………..……
  3. Last day of registration: ……………………………………………………………
  4. Lunch with: …………………………………………………………………..……
  5. Where to eat: ………………………………………………………………………
  6. Time to get there: …………………………………………….……………………
  7. Wait for Pang at: …………………………….………………………….…………

Hướng dẫn làm bài:

  • Câu 17: Linh sẽ tham gia “Organizational Culture workshop”. Đáp án: Organizational Culture
  • Câu 18:Ngày diễn ra workshop sẽ là “Saturday, 1st August”. Đáp án: Saturday, 1st August
  • Câu 19:Ngày cuối cùng để đăng ký tham gia workshop là “10th July”. Đáp án: 10th July
  • Câu 20:Linh sẽ ăn trưa cùng “David”. Đáp án: David
  • Câu 21:Nơi để ăn trưa sau workshop là “School café”. Đáp án: School café
  • Câu 22:Thời gian đến quán ăn là “11.45 a.m”. Đáp án: 11.45 a.m.
  • Câu 23:Linh sẽ đợi “Pang” tại “R505 B2 Building” sau khi kết thúc workshop. Đáp án: R505 B2 Building

Phần 4 bài thi đọc hiểu tiếng anh trình độ A2

Với phần 4, học viên cần khoảng 12 phút để hoàn thành phần thi. Phương pháp làm bài với phần thi này là:

  • Nắm được kỹ năng đọc scanning và skimming. Scanning là cách đọc lướt để tìm kiếm thông tin chi tiết, skimming là cách đọc lướt để tìm hiểu ý chính của toàn bài.
  • Trước khi làm bài, hãy đọc trước câu hỏi để xác định từ khóa, thông tin cần tìm.
  • Sau đó áp dụng cách đọc skimming để định vị phần chứa thông tin trả lời câu hỏi.
  • Sử dụng cách đọc scanning để đọc kỹ loại đoạn thông tin có chứa từ khóa và lựa chọn câu trả lời.

Hãy tham khảo minh hoạt đề thi dưới đây:

Part 4: Read a study about wolves

Wild dogs rely on hunting to survive and they may sleep or rest as much as, or even more than, pet dogs that live on foods given by their owners. Domestic dogs show a great variety of sleep patterns, often including short periods of deep sleep for several hours.

A half-century-long study of wolves on Isle Royale, a remote island in Lake Superior, found that in the winter, the wolves would eat for hours from their hunted animal, and then rest or sleep in the snow about 30 percent of the time.

“Wolves have plenty of reasons to rest,” the study’s researchers wrote. “When wolves are active, they are really active. On a daily basis, wolves burn about 70 percent more calories compared to animals of similar size.” The researchers note that while hunting, wolves may burn 10 to 20 times more calories than they do while resting.

“When food is plentiful, wolves spend a large amount of time resting, because they can,” the study said. “When food resources are limited, wolves spend much time resting because they need to.”

Similarly, African wild dogs typically spend the whole daytime sleeping with their pack, usually in the shade or near water, and are more active in darker hours.

24. According to the text, pet dogs

A. rarely hunt for food
B. have the same sleeping habits
C. always sleep deeply for hours

25. According to the text, the study of wolves

A. started 50 years ago
B. was conducted on a lake
C. was conducted in winter

26. According to the study, in winter, wolves rest

A. before a hunt
B. because it is snowy
C. almost one third of the time

27. According to the text, wolves burn calories

A. more than other animals
B. a lot less while they are resting
C. a lot more when food is available

28. Compared to domestic dogs of their size, wolves

A. sleep less
B. eat more while food is plentiful
C. burn more calories

29. According to the text, African wild dogs usually sleep

A. in the sun
B. during the day
C. during the darker hours

30. At night, African wild dogs most likely

A. sleep
B. rest
C. hunt

Hướng dẫn làm bài:

  • Câu 24: Chó nuôi (pet dogs) thường ít khi săn mồi để ăn, bởi chúng thường nhận thức rằng thức ăn sẽ được cung cấp bởi chủ nhân của chúng. Đáp án: B. rarely hunt for food
  • Câu 25: Nghiên cứu về sói đã được thực hiện trong suốt nửa thế kỷ trên hòn đảo Isle Royale, nằm ở một hồ xa xôi tại Hồ Superior. Đáp án: A. started 50 years ago
  • Câu 26: Vào mùa đông, sói thường nghỉ ngơi gần 1/3 thời gian sau khi đã ăn xong từ con mồi mà chúng săn được. Đáp án: C. almost one third of the time
  • Câu 27: Sói đốt cháy nhiều calo hơn khi thức ăn dồi dào, do trong quá trình săn mồi, chúng tiêu hao lượng calo lớn hơn so với lúc nghỉ ngơi. Đáp án: C. a lot more when food is available
  • Câu 28: So với chó nuôi cùng kích thước, sói đốt cháy nhiều calo hơn. Đáp án: C. burn more calories
  • Câu 29: Các chó hoang châu Phi thường ngủ vào ban ngày, không phải vào ban đêm. Đáp án: B. during the day
  • Câu 30: Vào ban đêm, các chó hoang châu Phi có khả năng sẽ đi săn nhiều hơn, bởi chúng thường hoạt động tích cực hơn trong những giờ tối. Đáp án: C. hunt

Đăng ký nhận trọn bộ tài liệu luyện thi Đọc hiểu – Reading Vstep A2 cập nhật định dạng đề thi mới nhất từ Giảng viên

Nhận trọn bộ tài liệu

Download bài tập đọc hiểu tiếng anh trình độ A2 miễn phí

Trong phần nội dung cuối cùng, bài viết xin gửi tới học viên tổng hợp một số đề thi, bài tập đọc hiểu tiếng anh trình độ A2. Học viên có thể tải về miễn phí và sử dụng trong quá trình ôn tập.

Bài tập đọc hiểu miễn phí trình độ A2

Hy vọng với những hướng dẫn làm bài và tài liệu mà bài viết vừa cung cấp, học viên đã nắm rõ thông tin về phần thi đọc hiểu. Chúc học viên có kế hoạch ôn thi tiếng anh A2 hiệu quả!

Xem thêm:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *