Các chủ điểm ngữ pháp tiếng anh A2 và hướng dẫn học hiệu quả

Câp nhật: 26/05/2022
  • Người đăng: admin
  • |
  • 3130 lượt xem

Ngữ pháp tiếng anh chỉ chiếm 25% trên tổng điểm toàn bài thi chứng chỉ A2. Tuy nhiên nó đóng vai trò quan trọng giúp người học có thể nâng cao các kỹ năng khác. Bài viết này chúng tôi sẽ tổng hợp những cấu trúc ngữ pháp tiếng anh A2 thông dụng, mời bạn theo dõi.

Các chủ điểm ngữ pháp tiếng anh A2 thông dụng

Mặc dù trình độ ngoại ngữ A2 chỉ là bậc sơ cấp trong khung năng lực ngoại ngữ, nhưng bài thi vẫn đòi hỏi bạn cần phải có một lượng kiến thức cơ bản. Nhất là về từ vựng và ngữ pháp A2 tiếng anh. Học ngữ pháp tiếng anh trình độ A2 là để vận dụng vốn từ vựng đã có một cách linh hoạt. Học ngữ pháp tiếng anh A2 còn hỗ trợ ôn tập các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong quá trình luyện thi chứng chỉ tiếng anh A2.

Động từ trong ngữ pháp tiếng anh A2: Bao gồm động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc.

Động từ có quy tắc: là những từ được thành lập bằng cách thêm “ed” vào nguyên mẫu. Mỗi nhóm động từ quy tắc sẽ có những cách chia khác nhau. Cụ thể như: 

  • Tận cùng bằng 2 nguyên âm + 1 phụ âm hoặc tận cùng bằng 2 phụ âm :thêm – ed
  • Động từ bằng e hoặc ee : chỉ thêm -d
  • Tận cùng bằng phụ âm + y :đổi y thành i trước khi thêm – ed
  • Chỉ có 1 âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm : gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed
  • Nhiều âm tiết tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm có trọng âm ở âm tiết cuối : gấp đôi phụ âm trước khi thêm – ed
  • Ntận cùng bằng l : gấp đôi phụ âm l (ngay cả khi trọng âm không ở âm tiết cuối ) và thêm -ed
  • Tận cùng bằng c: thêm k trước khi thêm – ed

Một số động từ có quy tắc thông dụng trong ngữ pháp tiếng anh trình độ A2 là

  • Stay – StayedSunbathe – SunbathedRent – Rented
  • Hire – Hired
  • Book – Booked
  • Walk – Walked
  • Dance – Danced
  • Work – Worked

Động từ bất quy tắc: là những động từ có hình thức riêng khi chia ở thì quá khứ, không thêm – ed. Mặc dù mỗi động từ có cách chia khác nhau nhưng vẫn có những quy tắc chung, giúp người học dễ ghi nhớ và nhận diện hơn:

Động từ có nguyên gốc tận cùng là “eed” thì cách chia ở phân từ 2 (V2) và phân từ 3 (V3) là “ed”.

  • Động từ có V1 tận cùng là “ay” thì V2, V3 là “aid”
  • Động từ V1 có tận cùng là “d” thì là “t”
  • Động từ V1 có tận cùng là “ow” thì V2 là “ew”, V3 là “own”.
  • Động từ V1 có tận cùng là “ear” thì V2 là “ore”, V3 là “orn” (động từ hear ngoại lệ)
  • Động từ V1 có nguyên âm “i” thì V2 là “a”, V3 là “u”
  • Động từ có V1 tận cùng là “m” hoặc “n” thì V2,V3 giống nhau và thêm “t”

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

Dịch nghĩa

1

bet

bet

bet

đặt cược

2

bid

bid

bid

thầu

3

broadcast

broadcast

broadcast

phát sóng

4

cost

cost

cost

phải trả, trị giá

5

cut

cut

cut

cắt

6

hit

hit

hit

nhấn

7

hurt

hurt

hurt

tổn thương

8

let

let

let

cho phép, để cho

9

put

put

put

đặt, để

10

read

read

read

đọc

11

shut

shut

shut

đóng

Xem thêm: Hướng dẫn học tiếng anh A2 cấp tốc

Động từ khuyết thiếu: là chủ điểm ngữ pháp quan trọng bổ nghĩa cho động từ chính. Động từ khuyết thiếu có vị trí cấu trúc như sau:

  • Khẳng định: S + modal verb + V (nguyên thể)
  • Phủ định:  S + modal verb + not + V (nguyên thể)
  • Nghi vấn: Modal verb + S +  V (nguyên thể)?

Một số động từ khuyết thiếu phổ biến trong bài thi A2: can, could, would, will, shall, should, many, have to, must, mustn’t, need, needn’t

Modal Verbs

Chức năng

Ví dụ

Chú ý

Can

Diễn tả khả năng hiện tại hoặc tương lai là một người có thể làm được gì, hoặc một sự việc có thể xảy ra

You can speak Vietnamese

It can rain

Can và could còn được dùng trong câu hỏi đề nghị, xin phép, yêu cầu

Ví du: Could you please wait a moment? hoặc Can I ask you a question?

Could (quá khứ của “Can”)

Diễn tả khả năng xảy ra trong quá khứ

My brother could speak English when he was five

Có thể dùng “be able to” thay cho can hoặc could

Must

Diễn đạt sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại hoặc tương lai.

Đưa ra lời khuyên hoặc suy luận mang tính chắc chắn, yêu cầu được nhấn mạnh

You must get up early in the morning

You must be hungry after work hard

You must be here before 9 a.m

Mustn’t – chỉ sự cấm đoán

Have to

Diễn tả sự cần thiết phải làm gì nhưng là do khách quan (nội quy, quy định…)

I have to stop smoking. My doctor said that

Don’t have to = Don’t need to (chỉ sự không cần thiết)

Bên cạnh đó, có các thể động từ đáng lưu ý như sau:

  • Động từ nguyên thể (là động từ có và không có “to”) theo sau động từ và tính từ
  • Danh động từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ: là danh từ được hình thành bằng cách thêm đuôi ing vào động từ.
  • Động từ trong câu bị động với thì hiện tại và quá khứ đơn
  • Động từ trong câu mệnh lệnh
  • Động từ trong câu trần thuật, câu hỏi, câu phủ định

Các thì trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh A2:

  • Hiện tại đơn
  • Hiện tại tiếp diễn
  • Hiện tại hoàn thành
  • Quá khứ đơn
  • Quá khứ tiếp diễn
  • Tương lai đơn
  • Tương lai gần (be going to)

Từ loại trong tài liệu ngữ pháp tiếng anh A2:

Danh từ: lLà từ loại trong tiếng Anh chỉ tên người, đồ vật, sự việc hay địa điểm, nơi chốn. Danh từ trong tiếng Anh là Nouns, viết tắt (n).

  • Danh từ số ít và số nhiều
  • Danh từ đếm được và không đếm được với some & an
  • Danh từ trừu tượng
  • Cụm danh từ
  • Sở hữu với ‘s & s
  • Sở hữu kép: a friend of their

Đại từ: (Pronouns) thường mang ý nghĩa chỉ người, được sử dụng thay thế cho danh từ trong câu, nhằm tránh tình trạng lặp lại danh từ.

  • Nhân xưng làm chủ ngữ, tân ngữ, sở hữu
  • it, there
  • Đại từ chỉ định: this, that, these, those
  • Đại từ chỉ lượng: one, something, everybody…
  • Đại từ bất định: some, any, something, one…
  • Đại từ quan hệ: who, which, that
  • Mạo từ: a, an, th

Mạo từ: Là những từ đứng trước danh từ và cho biết danh từ ấy thuộc nhóm xác định hay không xác định. Có 3 mạo từ phổ biến là a, an, the

Tính từ: (Adj) là từ loại trong tiếng Anh chỉ tính chất của sự vật, sự việc, hiện tượng

  • Màu sắc, kích cỡ, hình khối, quốc tịch
  • Số đếm và số thứ tự
  • Tính từ sở hữu: my, your, his, her…
  • Tính từ chỉ định: this, that, these, those
  • Tính từ định lượng: some, any, many, much, a few, a lot of, all, other, every…
  • So sánh hơn và hơn nhất
  • Trật tự của tính từ
  • V-ed & V-ing

Trạng từ: (Adv) là từ loại trong tiếng Anh nêu ra trạng thái hay tình trạng

  • Thể có quy tắc và bất quy tắc
  • Trạng từ chỉ cách thức: quickly, carefully
  • Trạng từ chỉ tần suất: often, never, twice a day..
  • Trạng từ chỉ thời gian: now, last week, already, just, yet..
  • Trạng từ chỉ mức độ: very, too, rather…
  • Trạng từ chỉ nơi chốn: here, there..
  • Trạng từ chỉ hướng: left, right…
  • Trạng từ chỉ thứ tự: first, next..
  • So sánh hơn và hơn nhất của trạng từ

Giới từ: (Pre) là những từ loại dùng để diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí của các sự vật, sự việc được nói đến.

  • Địa điểm: to, on, inside, next to, at (home)…
  • Thời gian: at, on, in, during…
  • Chỉ hướng: to, into, out of, from…
  • Chỉ phương tiện: by, with
  • Cụm giới từ: at the end of, in front of…
  • Giới từ đứng trước danh từ hoặc tính từ: by car, for sale, on holiday…

Từ nối:  (Conjunctions) được sử dụng để liên kết các cụm từ, mệnh đề, câu và đoạn văn; giúp cho các luận điểm được liền mạch, diễn đạt trau chuốt hơn.

  • and, but, or
  • when, where, because, if
bài tập ngữ pháp tiếng anh A2
Học ngữ pháp tiếng anh A2

Xem thêm: Hướng dẫn ôn tập phần thi Writing A2

Tài liệu ngữ pháp tiếng anh A2

Sau đây sẽ là một vài nguồn tài liệu học ngữ pháp tiếng anh A2 được chúng tôi tổng hợp. Bạn có thể tham khảo để làm tài liệu bổ trợ khi ôn ngữ pháp tiếng anh trình độ A2 .

Ngữ pháp tiếng Anh A2 – ENGLISH GRAMMAR BOOK: Ứng dụng học tiếng anh online ở bất cứ đâu

Bài tập ngữ pháp tiếng anh A2 – Trắc nghiệm ngữ pháp tiếng anh A2

Tài liệu luyện thi tiếng anh A2 trọn bộ

tài liệu ngữ pháp tiếng anh A2
Tài liệu ngữ pháp tiếng anh A2

Xem thêm: Hướng dẫn ôn tập Listening A2 kèm tài liệu miễn phí

Hướng dẫn học ngữ pháp A2 tiếng Anh hiệu quả

Nếu bạn chưa có nền tảng về tiếng Anh thì có thể những điểm ngữ pháp này sẽ khiến bạn thấy khó hiểu và khó tiếp thu. Đối với trường hợp mất gốc tiếng Anh, bạn nên bắt đầu ôn thi từ chứng chỉ tiếng Anh A1. Sau khi có kiến thức của tiếng Anh A1, bạn sẽ chuyển sang học tiếng Anh A2. Lúc này, bạn sẽ hiểu ý nghĩa cũng như cách sử dụng của phần lớn nội dung ngữ pháp kể trên.

Để ôn thi ngữ pháp hiệu quả, bạn không nên học tách rời. Nghĩa là hãy đưa ngữ pháp vào thực tiễn khi đặt câu nói, viết hoặc tìm hiểu trong quá trình nghe, đọc. chúng tôi sẽ cung cấp tài liệu ôn thi sát với đề thi, giúp bạn vừa tiết kiệm thời gian ôn thi ngữ pháp, vừa có kết quả thi tốt hơn.

Ngoài ra, chúng ta sẽ có mẹo để nhớ từng điểm ngữ pháp kể trên và giảng viên sẽ chia sẻ với bạn trong từng buổi học có liên quan đến các điểm ngữ pháp đó. Kết hợp với thời gian rèn luyện, thực hành với giảng viên và bạn bè, bạn chắc chắn sẽ hiểu rõ về ngữ pháp và ứng dụng tốt vào bài thi tiếng anh A2 của mình.

Hãy liên hệ ngay đến chúng tôi để đăng ký khóa luyện thi chứng chỉ tiếng Anh A2, tiếng Anh B2 nhé!

Xem thêm:

Các chủ đề nói tiếng anh A2 thường gặp trong bài thi

Download đề thi chứng chỉ tiếng anh A1 miễn phí