Tổng hợp đề thi tiếng anh công chức trình độ A2 PDF

Câp nhật: 05/03/2024
  • Người đăng: admin
  • |
  • 2763 lượt xem

Đề thi tiếng anh A2 thi công chức nằm trong phần thi tiếng anh kỳ thi tuyển công chức. Cấu trúc đề thi gồm 3 phần:

  • Ngữ pháp (20 câu) – 15 phút
  • Điền từ Đục lỗ (5 câu) – 5 phút
  • Sắp xếp câu (5 câu) – 10 phút

Để vượt phần thi, thí sinh phải đạt từ 5 điểm trở lên (Làm đúng ít nhất 15 câu hỏi).

Tiếng anh A2 thi công chức là gì?

Khi nhắc đến tiếng anh A2 thi công chức, chắc hẳn nhiều học viên đã nghĩ đến điều kiện dự tuyển là tối thiểu trình độ tiếng anh bậc 2 (tiếng anh A2). Tuy nhiên, việc sở hữu chứng chỉ tiếng anh A2 chỉ là điều kiện cần để bạn hoàn thành hồ sơ dự tuyển.

Ngoài việc sở hữu chứng chỉ tiếng anh A2 là điều kiện đủ của hồ sơ, người ứng tuyển cần phải tham dự một bài thi tiếng anh tương đương trình độ A2 trong vòng 1 của kỳ thi tuyển công chức. Thông tin này nằm trong Nghị định 138/ 2020/ NĐ-CP, quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, trong đó quy định cụ thể về thi tuyển công chức. Người tham gia thi tuyển công chức phải trải qua 2 phòng thi. Vòng 1 kiểm tra kiến thức, năng lực chung và vòng 2 là thi môn nghiệp vụ chuyên ngành.

437 bộ de thi tiếng anh a2 công chức
Tiếng anh A2 công chức nằm trong phần thi Vòng 1 của kỳ thi tuyển công chức

Cấu trúc đề thi tiếng anh A2 công chức

Đề thi công chức tiếng anh A2 có thể thi trên giấy hoặc trên máy tính tùy thuộc vào đơn vị tuyển dụng. Tuy nhiên các đề thi này đều có một đặc điểm chung là hình thức thi trắc nghiệm. Đề thi tiếng anh công chức A2 gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp các kiến thức cơ bản thuộc trình độ sơ cấp. 

Phần thi Số câu hỏi Thời gian thi Nội dung câu hỏi Thang điểm
Ngữ pháp 20 câu 15 phút Thí sinh sẽ chọn từ đúng trong 4 đáp án đề hoàn thành câu 0-20 điểm
Điền từ (Đục lỗ) 5 câu 5 phút Cho bài đọc hiểu tiếng Anh theo chủ đề, lĩnh vực mà ngành thí sinh dự thi, thí sinh sẽ chọn 1 trong 4 từ cho trước để điền vào các chỗ trống trong đoạn văn. 0-5 điểm
Sắp xếp câu 5 câu 10 phút Thí sinh sắp xếp lại vị trí các từ cho sẵn để tạo thành câu có nghĩa. 0-5 điểm

Để có hình dung cụ thể nhất về cấu trúc bài thi, bạn đọc có thể tham khảo phần trích dẫn đề thi A2 công chức dưới đây:

Phần 1: Ngữ pháp

Bạn cần chọn từ hoặc cụm từ phù hợp nhất để hoàn thành mỗi câu. Khoanh tròn A, B, C hoặc D.
Hướng dẫn: Để vượt qua phần thi này, bạn cần chú ý đến cấu trúc ngữ pháp và ngữ cảnh của câu. Dựa vào cấu trúc và ý nghĩa, ta có thể chọn đáp án phù hợp cho mỗi câu.

Câu 1. Mark …………. at the party last night.

A. were happy
B. happy was
C. was happy
D. was he happy

Câu này mô tả tình trạng của Mark tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“at the party last night”). Do đó, chúng ta cần dùng thì quá khứ đơn.

Câu 2. . …………….. a lot in the mountains.

A. Snows it
B. Is snowing
C. It snows
D. Snowing is

Câu này mô tả một sự thật, một hiện tượng tự nhiên mà thường xảy ra. Vì vậy, chúng ta nên sử dụng thì hiện tại đơn.

Câu 3. Sarah and her husband …………….. the movies last Saturday.

A. Was going
B. went to
C. they went
D. went they to

Câu này mô tả một hành động đã diễn ra và hoàn thành tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“last Saturday”). Chúng ta nên dùng thì quá khứ đơn.

Câu 4. She …………. to Paris three times last year.

A. go
B. goes
C. has gone
D. went

Dựa trên thông tin “last year”, ta dùng thì quá khứ đơn.

Câu 5. …………….. you like a cup of coffee?

A. Will
B. Would
C. Can
D. Do

Câu này sử dụng cấu trúc đề nghị.

Câu 6. I …………….. a book when the power went out.

A. read
B. am reading
C. was reading
D. have read

Câu diễn tả một hành động đang diễn ra khi một hành động khác xảy ra.

Câu 7. He …………….. glasses since he was ten.

A. wears
B. worn
C. is wearing
D. has worn

Câu này dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói về một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn tiếp tục.

Câu 8. It …………….. when I left the house.

A. is raining
B. was raining
C. rained
D. rains

Câu này nói về thời gian trong quá khứ.

Câu 9. We …………….. in the same school.

A. study
B. studies
C. are studying
D. is studying

Câu nêu một sự thật, chúng ta dùng thì hiện tại đơn.

Câu 10. They …………….. to the concert next weekend.

A. goes
B. go
C. are going
D. is going

Câu này mô tả một dự định trong tương lai.

Câu 11. …………….. she understand the task?

A. Do
B. Is
C. Has
D. Does

Câu hỏi trong hiện tại đơn với động từ “understand”.

Câu 12. He …………….. his homework yet.

A. hasn’t finish
B. hasn’t finished
C. don’t finish
D. isn’t finish

Câu này dùng “yet” trong câu phủ định, chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

Câu 13. …………….. they live in London?

A. Do
B. Are
C. Does
D. Is

Câu hỏi với động từ “live” trong thì hiện tại đơn.

Câu 14. She …………….. a sandwich right now.

A. eats
B. eat
C. is eating
D. are eating

Câu này mô tả hành động đang diễn ra.

Câu 15. John and his brother …………….. tennis every weekend.

A. plays
B. play
C. is playing
D. are play

Câu này một hoạt động thường xuyên.

Câu 16. The kids …………….. by the time we arrived.

A. sleep
B. are sleeping
C. were sleeping
D. sleeps

Câu này mô tả một hành động đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể trong quá khứ.

Câu 17. She …………….. him since last month.

A. didn’t see
B. doesn’t see
C. hasn’t seen
D. wasn’t see

Câu này mô tả hành động chưa xảy ra kể từ một thời điểm trong quá khứ.

Câu 18. I …………….. my keys. Have you seen them?

A. am losing
B. lose
C. lost
D. was losing

Câu nói về việc mất cái gì đó ở quá khứ và ảnh hưởng đến hiện tại.

Câu 19. She …………….. very tired, so she went to bed early.

A. is
B. was
C. has been
D. were

Câu mô tả tình trạng ở quá khứ.

Câu 20. …………….. the weather usually like in spring?

A. How
B. What
C. Which
D. Who

Câu hỏi về thời tiết.

Phần 2: Điền từ (Đục lỗ) 

Chọn từ (A, B, C hoặc D. phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.

Hướng dẫn: Tương tự như phần thi đầu tiên, bạn cần chú ý vào thì và ngữ cảnh của câu, đoạn văn để lựa chọn từ phù hợp.

The hamburger is eaten all over the world. The first hamburgers (1) …… in Connecticut in 1895 by an American chef called Louis Lassen. Louis (2) …… them hamburgers because he was inspired by the recipe by sailors from Hamburg in Germany. Hamburgers (3) …… a favorite in America in the early twentieth century. Their popularity (4) …… even more after the Second World War, when they were eaten in large quantities by teenagers who preferred fast food to family meals. In 1948, two brothers, Dick and Mac McDonald (5) …… a drive-in hamburger restaurant in San Bernardino, California. Since then, over 25,000 McDonald’s restaurants have opened worldwide and now 35 million McDonald’s hamburgers are eaten every day in 115 countries from India to the Arctic Circle.

Câu 1

A. appeared
B. were cooked
C. were made
D. were shown

Đoạn văn nói về việc những chiếc hamburger đầu tiên được tạo ra ở Connecticut vào năm 1895. Dựa vào ngữ cảnh, chúng ta cần tìm một động từ trong quá khứ bị động phản ánh việc tạo ra hamburger.

Câu 2

A. called
B. named
C. termed
D. labeled

Câu văn chứa từ này nói về nguồn gốc của tên bánh hamburger. Do đó chọn từ đặt tên là đáp án đúng

Câu 3

A. turned
B. transformed
C. became
D. changed

Trong câu này, chúng ta cần một động từ giúp diễn tả việc hamburgers trở thành một món ăn yêu thích ở Mỹ vào đầu thế kỷ 20. Động từ “became” là lựa chọn phù hợp nhất

Câu 4

A. grew
B. expanded
C. increased
D. heightened

Đoạn văn nói về việc mức độ phổ biến của hamburger tăng lên sau Thế chiến II. Chúng ta cần tìm một động từ chỉ sự gia tăng. 

Câu 5

A. started
B. founded
C. opened
D. launched

Hai anh em Dick và Mac McDonald đã tạo ra một nhà hàng hamburger tự phục vụ ở San Bernardino vào năm 1948. Dựa vào ngữ cảnh, chúng ta cần một động từ chỉ việc bắt đầu kinh doanh hoặc mở một cửa hàng.

Phần 3: Sắp xếp câu, hoàn thiện câu

Choose the sentence (A, B, C or D. which has a similar meaning to the original sentence.

Hướng dẫn: Để hoàn thành bài tập này, bạn cần sắp xếp các từ và cụm từ sao cho chúng tuân theo cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh.

Câu 1. after/ What/ you/ do/ usually do/ school ?

A. What you do after school usually do ?
B. What you usually do after do school?
C. What do you usually do after school?
D. What you do usually do after school?

Câu này hỏi về hành động thường xuyên xảy ra sau giờ học. Cấu trúc câu hỏi thông thường trong tiếng Anh là: (Wh-question) + auxiliary verb + subject + main verb + …?

Câu 2. Ireland/ her/ grandmother/ in/ born/ was

A. Grandmother her was in Ireland born
B. Grandmother her born was in Ireland
C. Her grandmother was in Ireland born
D. Her grandmother was born in Ireland

Câu này mô tả việc bà của một người đã sinh ra ở Ireland. Cấu trúc câu thông báo thông thường trong tiếng Anh là: Subject + verb + (place) + …

Câu 3. coffee/ like/ I/ drink/ morning/ the/ in

A. I like coffee drink in the morning.
B. I like drink coffee in the morning.
C. In the morning I like drink coffee.
D. I like to drink coffee in the morning

Câu này diễn đạt sở thích uống cà phê vào buổi sáng. Cấu trúc cần thiết cho một câu nói về sở thích trong tiếng Anh thường là: Subject + like + to + verb + …

Câu 4. usually/ read/ before/ bed/ I

A. I usually read before I bed.
B. Before bed, I usually read.
C. I usually read before bed.
D. Read I usually before bed.

Câu này mô tả một thói quen hàng ngày trước khi đi ngủ. Cấu trúc câu diễn tả thói quen thường là: Subject + adverb of frequency (e.g., usually, often, always) + main verb + …

Câu 5. delicious/ meal/ the/ is/ this

A. The meal this is delicious.
B. This is the meal delicious.
C. This meal the is delicious.
D. This meal is delicious.

Câu này diễn đạt một ý kiến hoặc mô tả về một bữa ăn. Cấu trúc mô tả thông thường trong tiếng Anh là: Subject + be verb (is, are, was, were) + adjective. 

Để qua được vòng 1, với đề thi tiếng anh công chức trình độ A2 này bạn phải đạt từ 5 điểm trở lên, tức là làm đúng ít nhất 15 câu.

Nhận trọn bộ đề thi dự phòng A2 Vstep format mới nhất – dành cho công chức, viên chức – được tổng hợp từ Giảng viên Đại Học Hà Nội

Đăng ký nhận bộ đề

Hướng dẫn ôn thi tiếng anh A2 công chức giúp nâng điểm bài thi

Từ thông tin về cấu trúc bài thi tiếng anh A2 công chức, có thể xác định nội dung chủ yếu bài thi là ngữ pháp, từ vựng và kỹ năng đọc hiểu. Bạn cần tập trung học những phần kỹ năng này mới có thể làm tốt bài thi.

Từ vựng và ngữ pháp

Bạn nên học kết hợp với nhau để có thể hiểu được nghĩa của từ và viết cách vận dụng từ mới. Dưới đây là những bước để tiến hành tự học từ vựng ngữ pháp tại nhà;

  • Bước 1: Xác định chủ đề từ vựng, các cấu trúc ngữ pháp dựa theo yêu cầu về trình độ A2.
  • Bước 2: Chia nhỏ mục tiêu và học các chủ đề từ vựng cùng ngữ pháp đơn giản, sau đó mới tăng dần độ khó.
    Bước 3: Học và ghi nhớ từ, sau đó đặt câu theo cấu trúc ngữ pháp cho đến khi thành thạo cách sử dụng.

Với kỹ năng đọc hiểu

Có thể học kết hợp với từ vựng ngữ pháp hoặc học riêng lẻ sau khi đã nắm chắc kiến thức.

  • Bước 1: Luyện đọc các bài ngắn từ 3-5 câu và xác định cấu trúc sử dụng trong bài. Ghi lại những cấu trúc câu chưa biết để bổ sung thêm. Bước này sẽ giúp bạn hoàn thiện ngữ pháp để làm tốt phần thi Ngữ pháp và Sắp xếp hoàn thiện câu.
  • Bước 2: Tăng dần độ dài của các đoạn văn. Rèn luyện kỹ năng đọc lướt và đọc tìm thông tin để có thể xử lý được phần thi Điền từ đục lỗ.

Sau khi hoàn thiện từ vựng, ngữ pháp và kĩ năng đọc hiểu, bạn có thể bắt đầu tiến hành làm đề thi thử. Luyện đề sẽ giúp bạn làm quen với các dạng câu hỏi và áp dụng các kỹ năng làm bài. Ngoài ra, bạn có thể tham khảo một số mẹo làm bài để tối đa hóa điểm số bài thi;

  • Đọc lướt đề bài: Sau khi phát đề, giám thị sẽ cho bạn 5-10 phút để xem lại các câu hỏi. Sử dụng thời gian này để đọc qua các câu hỏi nhanh nhất có thể, xem phần nào dễ thì bắt tay vào làm trước.
  • Làm trực tiếp trên bài thi: Vì thời gian ngắn nên bạn hãy làm luôn trên bài thi với những câu chắc chắn. Sau khi bạn đã hoàn thành này hãy quay lại các câu còn lại và kiểm tra xem còn câu nào bỏ sót không.
  • Đối với những câu hỏi không chắc chắn, bạn có thể sử dụng phương pháp loại suy để loại bỏ ngay những câu trả lời sai hoàn toàn, tập trung vào các phương án còn lại và chọn câu trả lời đúng;

Download đề thi công chức, viên chức tiếng anh A2

Trong một vài năm trở lại đây, đề thi tiếng anh công chức ngày càng khó hơn. Nhất là trong những đợt thi công chức gần đây, có khá nhiều thí sinh đã không vượt qua vòng 1 bởi đề thi tiếng anh quá khó, nhất là phần 2 – điền từ đục lỗ. Dưới đây là tổng hợp một số đề thi công chức, đề thi viên chức tiếng anh A2 để thuận tiện cho bạn tham khảo và ôn luyện.

Đề thi tiếng anh công chức A2

Đề thi tiếng anh A2 viên chức

Trên đây là những thông tin về đề tiếng anh A2 thi công chức. Hy vọng với những tài liệu mà chúng tôi cũng cấp, sẽ giúp bạn đạt kết quả tốt trong kỳ thi tuyển sắp tới. Chúc bạn thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *