Thang điểm B1, B2 tiếng anh Vstep và khung châu Âu

Câp nhật: 30/06/2022
  • Người đăng: admin
  • |
  • 259 lượt xem

Cấu trúc bài thi B1 Vstep và khung châu Âu

Hiện nay, ở nước ta có 2 loại chứng chỉ tiếng anh B1 phổ biến đó là bằng B1 theo KNLNN 6 Bậc (Vstep) và bằng B1 khung tham chiếu chung châu Âu. Tuy cùng là chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 trong khung 6 bậc, nhưng hai loại chứng chỉ này có nhiều điểm khác nhau như về đối tượng sử dụng và cấu trúc bài thi. So với bài thi B1 Vstep, bài thi B1 khung châu Âu được đánh giá là có độ khó cao hơn. Vì thế bài thi cũng có nhiều điểm khác nhau. Cụ thể như sau:

Bài thi B1 Vstep – Thí sinh có 180 phút làm bài. Với 04 bài thi tương đương các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

  • Phần nghe -Listening B1 (thời gian làm bài 12 phút cho 3 phần thi): Phần 1, thí sinh nghe 8 đoạn thông báo/ hướng dẫn ngắn và trả lời 8 câu hỏi trắc nghiệm; Phần 2, thí sinh nghe 3 đoạn hội thoại và trả lời 4 câu hỏi cho từng đoạn, tổng 12 câu; Phần 3, thí sinh nghe 3 đoạn hội thoại/ bài giảng và trả lời 5 câu hỏi cho từng đoạn, tổng 13 câu.
  • Phần Đọc – Reading B1 (thời gian làm bài 60 phút cho 4 bài đọc): Thí sinh đọc 4 bài đọc hiểu có độ dài khoảng 2000 từ và hoàn thành 10 câu hỏi tương ứng với từng bài, tổng 40 câu.
  • Phần Nói – Speaking B1 (thời gian nói 12 phút cho 3 phần thi): Phần 1, thí sinh tương tác với giám khảo và trả lời 3-6 câu hỏi về 2 chủ đề khác nhau; Phần 2, thí sinh chọn ra giải pháp và đưa ý kiến phản biện cho giải pháp mình chọn; Phần 3, phát triển chủ đề dựa trên gợi ý cho sẵn và trả lời thêm câu hỏi của giám khảo.
  • Phần Viết – Writing B1 (thời gian 60 phút cho 2 phần thi): Phần 1, thí sinh viết thư/email có độ dài khoảng 120 từ; Phần 2, thí sinh viết bài luận dài khoảng 250 từ về chủ đề cho trước.

Bài thi B1 châu Âu – Bài thi gồm 3 phần thi đánh giá đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết như sau:

  • Bài thi B1 Đọc – Viết: Thí sinh làm bài trong thời gian 90 phút. Điểm bài thi chiếm 50% tổng điểm bài thi.
  • Phần thi nghe: Thí sinh làm bài thi nghe trong thời gian 35 phút. Kỹ năng nghe chiếm 25% tổng điểm của bài thi.
  • Phần thi Nói: Phần thi nói được thực hiện theo cặp, các bạn có thời gian từ 10 đến 12 phút. Sẽ có 01 giám khảo tương tác hỏi từng thí sinh, 01 giám khảo chấm điểm.
thang điểm b1
Cấu trúc bài thi B1 Vstep và khung châu Âu

Thang điểm B1, B2 tiếng anh

Bài thi B1 Vstep có thang điểm dùng để đánh giá chung cho trình độ từ bậc 3-5 (B1, B2, C1). Còn bài thi B1 châu Âu có thang điểm dùng để quy đổi ra các trình độ từ bậc 2-4 (A2, B1, B2). Vì có cấu trúc bài thi khác nhau nên thang điểm để quy đổi cho từng loại chứng chỉ cũng khác nhau. Tham khảo nội dung tiếp theo để có thông tin cụ thể hơn

Thang điểm B1 tiếng anh Vstep

Theo cách tính điểm của Vstep, thang điểm B1 B2 được chấm trên thang điểm 10 theo từng kỹ năng, làm tròn đến 0.5. Điểm làm tròn của 4 kỹ năng làm tròn đến 0.5 được dùng để quy ra 3 bậc tương ứng B1, B2, C1. Mỗi trình độ sẽ có mức điểm cụ thể như sau:

  • Từ 8,5 – 10 điểm: Đạt trình độ C1 Vstep
  • Từ 6,0-8,0 điểm: Đạt trình độ B2 Vstep
  • Từ 4,0-5,5 điểm: Đạt trình độ B1 Vstep
  • Dưới 4,0 điểm: Không xét trình độ
thang điểm b1 tiếng anh
So sánh thang điểm B1 và B2

Thang điểm B1 châu Âu

Bài thi chứng chỉ tiếng Anh B1 khung châu Âu tính trên thang điểm 100 điểm, cụ thể như sau:

  • Từ 90 đến 100: Mức năng lực của thí sinh cao hơn Trung cấp B1. Được công nhận ở cấp độ B2 theo Khung Tham chiếu chung Châu Âu.
  • Từ 85 đến 89: Thí sinh đỗ xuất sắc và nhận chứng chỉ B1.
  • Từ 70 đến 84: Mức điểm chuẩn cho biết thí sinh đạt trình độ B1 Châu Âu.
  • Từ 45 đến 69: Điểm đạt trình độ A2 theo Khung tham chiếu Châu Âu, thí sinh sẽ được công nhận ở cấp độ A2.
  • Từ 0 đến 44: Thí sinh dưới A2 sẽ không nhận được chứng chỉ.

Như vậy, qua bài viết này các bạn đã được biết về thang điểm B1 B2 trong kỳ thi năng lực ngoại ngữ. Từ đó xác định mục tiêu và xây dựng phương án ôn tập hợp lý. Chúc bạn ôn tập tốt và sớm thi đạt chứng chỉ!