Quy định về hạng giáo viên các cấp mới nhất

Câp nhật: 19/11/2021
  • Người đăng: admin
  • |
  • 24 lượt xem

Giáo viên ở mỗi hạng khác nhau sẽ có mức lương khác nhau. Do đó, giáo viên cần nắm rõ hạng mà bản thân hiện đang được xếp để có kế hoạch chuẩn bị cho việc nâng lương, nâng hạng sắp tới. Sau đây là danh sách các hạng giáo viên các cấp mới nhất và các chuyển hạng giáo viên từ ngày 20/3/2021.

Giáo viên cần đăng ký học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp phù hợp với hạng và chức vụ đang giữ để đáp ứng điều kiện nâng hạng, nâng lương.

Danh sách hạng giáo viên các cấp

Giáo viên mầm non theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT:

  1. Hạng I – V.07.02.24 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 tương ứng hệ số lương từ 4,0 – 6,38
  2. Hạng II – V.07.02.25 – Áp dụng lương viên chức loại A1 tương ứng hệ số lương từ 2,34 – 4,98
  3. Hạng III – V.07.02.26 – Áp dụng lương viên chức loại A0 tương ứng hệ số lương từ 2,1 – 4,89

Giáo viên tiểu học theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT:

  1. Hạng I – V.07.03.27 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 tương ứng hệ số lương từ 4,4 – 6,78
  2. Hạng II – V.07.03.28 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 tương ứng hệ số lương từ 4,0 – 6,38
  3. Hạng III – V.07.03.29 – Áp dụng lương viên chức loại A1 tương ứng hệ số lương từ 2,34 – 4,98

Giáo viên trung học cơ sở theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT:

  1. Hạng I – V.07.04.30 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 tương ứng hệ số lương từ 4,4 – 6,78
  2. Hạng II – V.07.04.31 – Áp dụng lương viên chức loại A2 nhóm A2.2 tương ứng hệ số lương từ 4,0 – 6,38
  3. Hạng III – V.07.04.32 – Áp dụng lương viên chức loại A1 tương ứng hệ số lương từ 2,34 – 4,98

Giáo viên trung học phổ thông theo quy định tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT:

  1. Hạng I – V.07.05.13 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 tương ứng hệ số lương từ 4,4 – 6,78
  2. Hạng II – V.07.05.14 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 tương ứng hệ số lương từ 4,0 – 6,38
  3. Hạng III – V.07.05.15 – Áp dụng lương viên chức loại A1 tương ứng hệ số lương từ 2,34 – 4,98

Dự bị đại học theo quy định tại Thông tư 07/2018/TT-BNV:

  1. Hạng I – V.07.07.17 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 tương ứng hệ số lương từ 4,4 – 6,78
  2. Hạng II – V.07.07.18 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 tương ứng hệ số lương từ 4,0 – 6,38
  3. Hạng III – V.07.07.19 – Áp dụng lương viên chức loại A1 tương ứng hệ số lương từ 2,34 – 4,98

Giáo viên giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BLĐTBXH:

  1. Hạng I – V.09.02.05 – Áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm A3.2 tương ứng hệ số lương từ 5,75 – 7,55
  2. Hạng II – V.09.02.06 – Áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm A2.1 tương ứng hệ số lương từ 4,4 – 6,78
  3. Lý thuyết hạng III – V.09.02.07 – Áp dụng lương viên chức loại A1 tương ứng hệ số lương từ 2,34 – 4,98
  4. Thực hành hạng III – V.09.02.08 – Áp dụng lương viên chức loại A0 tương ứng hệ số lương từ 2,1 – 4,89
  5. Hạng IV – V.09.02.09 – Áp dụng lương viên chức loại B tương ứng hệ số lương từ 1,86 – 4,06

Giảng viên giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư số 12/2019/TT-BLĐTBXH:

  1. Giảng viên cao cấp hạng I – V.09.02.01 – Áp dụng lương viên chức loại A3 nhóm A3.1 tương ứng hệ số lương từ 6,2 – 8,0
  2. Giảng viên chính hạng II – V.09.02.02 – Áp dụng lương viên chức loại A2 nhóm A2.1 tương ứng hệ số lương từ 4,4 – 6,78
  3. Lý thuyết hạng III – V.09.02.03 – Áp dụng lương viên chức loại A1 tương ứng hệ số lương từ 2,34 – 4,98
  4. Thực hành hạng III – V.09.02.04 – Áp dụng lương viên chức loại A0 tương ứng hệ số lương từ 2,1 – 4,89

chung-chi-boi-duong-nghiep-vu-su-pham

++ Thi chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đại học ở đâu?

Quy định chuyển ngạch giáo viên các cấp

1/ Giáo viên mầm non căn cứ theo Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương giáo viên mầm non công lập:

Giáo viên mầm non dã đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm vào hạng mới như sau:

– Giáo viên mầm non hạng IV – mã số V.07.02.06: Bổ nhiệm vào giáo viên mầm non hạng III.

– Giáo viên mầm non hạng III – mã số V.07.02.05: Bổ nhiệm vào giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26).

– Giáo viên mầm non hạng II – mã số V.07.02.04: Bổ nhiệm vào giáo viên mầm non hạng II – mã số V.07.02.25 hoặc vào giáo viên mầm non hạng I (mã số V.07.02.24) nếu trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Một số trường hợp cần lưu ý:

+ Trường hợp chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên: Giữ nguyên hạng IV (mã số V.07.02.06) và hưởng lương với hệ số từ 1,86 – 4,06.

+ Trường hợp giáo viên mầm non hạng II (mã số V.07.02.04) chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng tương ứng được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III (mã số V.07.02.26) và sẽ được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên mầm non hạng II khi đã đạt các tiêu chuẩn của hạng II mà không cần thông qua thi hoặc xét thăng hạng.

hoc-chuc-danh-nghe-nghiep-hang-3

2/ Giáo viên tiểu học căn cứ theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương giáo viên tiểu học công lập:

Giáo viên tiểu học có thêm chức danh nghề nghiệp hạng I và không tuyển dụng mới giáo viên tiểu học hạng IV.

Giáo viên tiểu học đạt tiểu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp mới được bổ nhiệm như sau:

– Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09): Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

Trường hợp chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo phải nguyên hạng IV với mã số V.07.03.09 và hệ số lương từ 1,86 – 4,06.

– Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08): Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29).

Trường hợp chưa đạt chuẩn phải giữ nguyên hạng III với mã số V.07.03.08 với hệ số lương từ 2,1 – 4,89 đến khi đạt chuẩn mới được bổ nhiệm vào hạng III theo quy định mới hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn trình độ.

– Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07): Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) hoặc vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) nếu trúng tuyển trong kỳ thi/xét thăng hạng.

Nếu giáo viên tiểu học chưa đạt tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.03.28) sẽ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số 07.03.29). Khi nào đạt chuẩn của hạng II thì được bổ nhiệm vào hạng II (mã số V.07.03.28) mà không cần thi/xét thăng hạng.

3/ Giáo viên THCS căn cứ theo Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trung học cơ sở (THCS) công lập:

Giáo viên THCS đạt chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp sẽ được bổ nhiệm vào hạng như sau:

– Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12): Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32).

Trường hợp chưa đạt chuẩn phải giữ hạng III (mã số V.07.04.12) và hệ số lương từ 2,1 – 4,89 cho đến khi đạt chuẩn mới được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không phải nâng chuẩn trình độ.

– Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11): Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31).

Trường hợp chưa đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) cho đến khi đạt chuẩn sẽ bổ nhiệm vào chức danh giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) mà không cần kỳ thi/xét thăng hạng.

– Giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.10): Bổ nhiệm vào chức danh giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.30).

Trường hợp chưa đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) cho đến khi đạt chuẩn thì được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.30) mà không cần kỳ thi/xét thăng hạng.

hoc-chuc-danh-nghe-nghiep

4/ Giáo viên THPT căn cứ theo Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT về bổ nhiệm, xếp lương giáo viên trung học phổ thông (THPT) công lập:

Giáo viên THPT vẫn giữ nguyên các hạng như sau:

– Giáo viên THPT hạng III có mã số V.07.05.15.

– Giáo viên THPT hạng II có mã số V.07.05.14.

– Giáo viên THPT hạng I có mã số V.07.05.13.

Trangtuyensinh24h mở các khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp trực tuyến nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho học viên nhận được chứng chỉ nhanh chóng. Hãy liên hệ đến chúng tôi để nhận tư vấn cụ thể và đăng ký khóa học kịp lúc.

Form đăng ký

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY




    ++ Đăng ký học chứng chỉ kế toán trưởng ở đâu tại Hà Nội?

    Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam

    Địa chỉ: Số Nhà 14, Tổ 17, Khu Văn Hóa Nghệ Thuật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    Hotline: 02466609628, 0961189663 (Cô Thúy), 0964488720 (Cô Mến), 0981871011 (Cô Nhung)