Mã số hạng, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Câp nhật: 24/06/2023
  • Người đăng: Phong Tuyen Sinh
  • |
  • 788 lượt xem

Chức danh nghề nghiệp viên chức giáo viên là gì? Các quy định về mã số hạng, tiêu chuẩn CDNN của giáo viên các cấp có gì thay đổi không? Giáo viên có cần học chức danh nghề nghiệp không? Những thông tin mới nhất về các hạng CDNN sẽ được cập trong bài viết dưới đây.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì?

Nhà giáo là một trong những chức danh nghề nghiệp cao quý nhất trong xã hội. Chức danh nghề nghiệp giáo viên được hiểu là tên gọi phản ánh trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo. Mỗi chức danh nghề nghiệp giảng dạy theo từng cấp học sẽ có tiêu chuẩn, mã số hạng và những quyền khác nhau.

Chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì?

Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì?

Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên là sự phân loại thể hiện cấp bậc, trình độ và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của người giáo viên trong lĩnh vực giáo dục. Cách để xác định hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên là dựa theo những quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam và các Bộ/ Ngành lien quan. Cụ thể, đối với giáo viên các cấp hiện được chia thành 3 hạng chức danh.

CDNN giáo viên hạng 3 là gì?

Đây là hạng chức danh thấp nhất trong lĩnh vực giáo dục, được quy định cho ứng viên trúng tuyển kỳ thi viên chức. Hạng chức danh này sẽ là tiền đề để giáo viên có thể thăng hạng lên các hạng giáo viên cao hơn.

CDNN giáo viên hạng 2 là gì?

Là hạng giáo viên được xét thăng hạng từ hạng 3. Giáo viên sẽ có cơ hội thăng hạng lên hạng 1 nếu đang giữ CDNN giáo viên hạng 2.

CDNN giáo viên hạng 1 là gì?

Đây là hạng cao nhất trong phân loại mà số hạng của giáo viên. Giáo viên hạng 1 sẽ được nâng hạng từ hạng 2. Hạng chức danh này đòi hỏi giáo viên giữ hạng phải đáp ứng những tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn nổi bật hơn so với các hạng còn lại.

Đối với mỗi cấp học, Bộ GD&ĐT lại có những quy định riêng về mã số hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên. Cụ thể như sau:

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non – Quy định tại Điều 2. Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT như sau:

Phân hạng Mã số hạng Phân nhóm Hệ số lương
III V.07.03.26 Viên chức loại A0 2,10 đến 4,89
II V.07.03.25 Viên chức loại A1 2,34 đến 4,98
I V.07.03.24 Viên chức loại A2.2 4,0 đến 6,36

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học – Quy định tại Điều 2. Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT như sau:

Phân hạng Mã số hạng Phân nhóm Hệ số lương
III V.07.03.29 Viên chức loại A1 2,34 – 4,98
II V.07.03.28 Viên chức loại A2.2 4,00 – 6,38
I V.07.03.27 Viên chức loại A2.1 4,40 – 6,78

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS – Quy định tại Điều 2. Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT như sau:

Phân hạng Mã số hạng Phân nhóm Hệ số lương
III V.07.04.32 Viên chức loại A1 2,34 đến 4,98
II V.07.03.21 Viên chức loại A2.2 4,00 đến 6,38
I V.07.03.30 Viên chức loại A2.1 4,40 đến 6,78

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT – Quy định tại Điều 2. Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT như sau:

Phân hạng Mã số hạng Phân nhóm Hệ số lương
III V.07.04.15 Viên chức loại A1 2,34 đến 4,98
II V.07.03.14 Viên chức loại A2.2 4,00 đến 6,38
I V.07.03.13 Viên chức loại A2.1 4,40 đến 6,78

Ngoài ra, còn một số chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dục nữa như:

  • CDNN Giáo viên dạy nghề
  • CDNN Giáo viên dự bị đại học

Việc xếp lương viên chức giáo viên được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 1. Thông tư 02/2007/TT-BNV. Thông tư này hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại viên chức theo quy định hiện hành.

Cập nhật tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp

Mỗi hạng giáo viên các cấp sẽ có những tiêu chuẩn khác nhau được quy định trong từng thông tư của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:

Ngày 14/4/2023, Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của chùm thông tư Thông tư số 01-04/2021/TT-BGDĐT. Trong đó có những điểm mới về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên là:

  1. Quy định tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp chung cho các hạng chức danh nghề nghiệp: Để thống nhất với các quy định về chuẩn đạo đức nghề nghiệp cho các hạng giáo viên ở các văn bản chuẩn CDNN khác, Thông tư 08/2023 đã bỏ quy định tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp ở từng hạng giáo viên, chỉ quy định đạo đức nghề nghiệp chung cho tất cả các hạng.
  2. Không yêu cầu giáo viên tiểu học hạng I, giáo viên THCS hạng I phải có trình độ thạc sĩ: Bộ GD&ĐT đã điều chỉnh quy định về trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học hạng I và giáo viên THCS hạng I là đại học.
  3. Điều chỉnh thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng III từ 9 năm còn 3 năm: TT08/2023 đã điều chỉnh thời gian giữ CDNN giáo viên mầm non hạng III từ 9 năm còn 3 năm để thống nhất với các ngành, lĩnh vực khác (Ví dụ như quy định thời gian giữ ngạch cán sự là 3 năm theo quy định tại Thông tư 02/2021/TT-BNV)
  4. Tăng thời gian giữ CDNN giáo viên mầm non hạng II từ 6 năm lên 9 năm: Để đảm bảo tuân thủ NĐ 204/2004/NĐ-CP và thống nhất với quy định thời gian giữ hạng III đối với giáo viên phổ thông và quy định thời gian giữ ngạch/ hạng với các CDNN khác cùng được áp dụng bảng lương viên chức loại A1.
    Giáo viên mầm non, phổ thông không cần nộp chứng minh đã thực hiện công việc ở hạng CDNN đang giữ khi được bổ nhiệm từ hạng CDNN cũ sang hạng CDNN mới.
Cập nhật tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên các cấp

Điều kiện thăng hạng giáo viên

Trong thời điểm từ năm 2021-2023, đã có rất nhiều thay đổi về điều kiện thăng hạng giáo viên các cấp. Để cập nhật những thông tin mới này một cách nhanh chóng, mời quý học viên tiếp tục theo dõi những phần nội dung tiếp theo.

Giáo viên có bắt buộc phải thi thăng hạng không?

Trong điều 31 Luật Viên chức hiện nay nêu rõ: Viên chức được đăng ký thi/ xét thăng hạng CDNN nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định pháp luật.

Ngoài ra, điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên được quy định tại Điều 3. Thông tư 34/2021/TT-BGDĐT  quy định về tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng CDNN giáo viên mầm non, phổ thông công lập cũng nêu rõ: Giáo viên được đăng ký thi/ xét thăng hạng CDNN cao hơn liền kề khi có đủ các tiêu chuẩn:

  • Cơ sở giáo dục có nhu cầu và được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cử đi dự thi hoặc xét thăng hạng CDNN.
  • Giáo viên xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở nên ở năm công tác liền kề trước năm đăng ký thi/ xét thăng hạng.
  • Đáp ứng điều kiện về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; không đang hoặc trong thời gian thực hiện các quy định xử lý kỷ luật.
  • Được bổ nhiệm vào hạng CDNN giáo viên tương ứng phù hợp với vị trí việc làm đang đảm nhiệm.
  • Đáp ứng các chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng, tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Có thể xác nhận không phải mọi trường hợp giáo viên đều được thăng hạng hoặc xét thăng hạng. Đây cũng là yêu cầu không bắt buộc đối với giáo viên. Chỉ khi đáp ứng những tiêu chuẩn trên và khi đơn vị chủ quản có nhu cầu và giáo viên có nhu cầu thăng hạng thì mới thực hiện thi/ xét thăng hạng.

Giáo viên có bắt buộc phải thi thăng hạng không?

Bỏ quy định giáo viên phải bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp theo hạng

Tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT Bộ GD&ĐT đã điều chỉnh quy định về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là chứng chỉ) như sau:

  • Chỉ quy định 01 chứng chỉ CDNN chung đối với các hạng giáo viên. Mỗi cấp học chỉ có 01 chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn CDNN.
  • Giáo viên đã có một trong các chứng chỉ CDNN theo hạng của cấp học đang giảng dạy được cấp trước ngày 30/6/2022 thì được xác định đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ, được sử dụng khi tham dự kỳ thi/ xét thăng hạng CDNN và không phải học chương trình bồi dưỡng CDNN giáo viên tương ứng với từng cấp học.
  • Khi bổ nhiệm, chuyển xếp CDNN giáo viên tương ứng theo quy định tại chùm Thông tư 01-04 và khi chuyển CDNN thì không yêu cầu giáo viên phải có chứng chỉ. Giáo viên tuyển dụng mới cần có chứng chỉ theo quy định trong thời gian thực hiện chế độ tập sự.
Bỏ quy định giáo viên phải bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp theo hạng

Thủ tục, hồ sơ thi thăng hạng giáo viên

Thủ tục thi thăng hạng CDNN giáo viên được Điều 39. Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Cụ thể, kỳ thi thăng hạng CDNN yêu cầu giáo viên phải trải qua 4 phần thi như sau:

  1. Môn kiến thức chung (Trắc nghiệm – 60 phút): Nội dung bài thi gồm 60 câu hỏi về chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và nhà nước về ngành, lĩnh vực, pháp luật về viên chức theo yêu cầu của CDNN dự thi;
  2. Môn ngoại ngữ (Trắc nghiệm – 30 phút): Gồm 30 câu hỏi về một trong 5 thứ tiếng ( Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc) theo yêu cầu của CDNN dự thi do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi quyết định;
  3. Môn tin học (Trắc nghiệm – 30 phút): Gồm 30 câu hỏi theo yêu cầu của CDNN dự thi.
  4. Môn nghiệp vụ chuyên ngành
    1. Đối với thi thăng hạng CDNN hạng 1 sẽ thi viết đề án trong thời gian 8 tiếng và thi bảo vệ đề án trong thời gian tối đa 30 phút theo yêu cầu của CDNN dự thi. Thi viết đề án và bảo vệ đề án được chấm trên thang 100 điểm cho từng bài thi;
    2. Đối với thi thăng hạng CDNN hạng 2 sẽ thi viết trong thời gian 180 phút theo yêu cầu của CDNN dự thi, bài viết được chấm trên thang 100 điểm;
    3. Đối với thi thăng hạng CDNN hạng 3, hạng 4 sẽ thi viết trong thời gian 120 phút theo yêu cầu của CDNN dự thi, bài viết được chấm trên thang điểm 100.

Đối với các trường hợp được miễn thi ngoại ngữ, tin học cũng được quy định tại Khoản 6, 7 Điều 39. NĐ 115/2020. Quy chế xác định thí sinh trúng tuyển được quy định tại Điều 40. NĐ 115/2020:

  1. Tỷ lệ trả lời đúng của mỗi môn thi quy định tại Điều 39 Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 của Điều 39 Nghị định này phải đạt trên 50%, trừ trường hợp miễn thi.
  2. Tổng điểm kiểm tra bài thi môn nghiệp vụ chuyên ngành đạt từ 50 điểm trở lên, trường hợp thi thăng hạng CDNN hạng I phải đạt từ 100 điểm trở lên ( bài thi viết đề án và bảo vệ đề án mỗi bài phải đạt từ 50 điểm trở lên) lấy theo thứ tự điểm từ cao tới thấp trong phạm vị chỉ tiêu thăng hạng CDNN được giao.
  3. Trong trường hợp có 2 người có tổng điểm bài thi chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng CDNN thì việc xác định người trúng tuyển dựa theo các thứ tự ưu tiên sau: Viên chức là nữ, là người dân tộc thiểu số, nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh), viên chức có thời gian công tác nhiều hơn. Nếu vẫn không xác định được thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi thăng hạng CDNN có văn bản trao đổi với người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức và quyết định người trúng tuyển theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.
  4. Không thực hiện bảo lưu kết quả cho các kỳ thi thăng hạng CDNN lần sau.

Tại Điều 36 NĐ 115/2020 quy định về hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng CDNN giáo viên như sau:

  1. Theo quy định hiện hành, lý lịch của viên chức phải được nộp trước 30 ngày trước thời hạn nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng CDNN và có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc cơ quan, đơn vị.
  2. Ý kiến, đánh giá của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng CDNN của viên chức theo quy định;
  3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đối với chức danh dự thi hoặc xét thăng hạng;
    • Trường hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định tương ứng với yêu cầu của CDNN dự thi hoặc xét thăng hạng thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học;
    • Trường hợp viên chức được miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định tại khoản 6, 7 Điều 39 Nghị định này thì được miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;
  4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn CDNN dự thi hoặc xét thăng hạng.

Trên đây là những thông tin mới nhất về chức danh nghề nghiệp giáo viên. Nếu quý học viên có thắc mắc về việc thay đổi các thông tin theo quy định mới, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ.

Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam

  • Địa chỉ: Số 20A, Ngõ 9 Nguyễn Khang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0246.6609.628, 0961.189.663 (Cô Thúy), 0964.488.720 (Cô Mến), 0981.871.011 (Cô Nhung)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *