Hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì?

Câp nhật: 04/10/2021
  • Người đăng: admin
  • |
  • 41 lượt xem

Chức danh nghề nghiệp giáo viên là gì? Quy định về phân hạng ra sao? Ở đâu được phép cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên? Có những thay đổi nào quan trọng ảnh hưởng đến giáo viên các cấp sau ngày 20/03/2021? Học chức danh nghề nghiệp ở đâu tại Hà Nội? Hãy cùng Trangtuyensinh24h tìm hiểu những thông tin sau để hiểu rõ hơn về chủ đề này nhé!

Chức danh nghề nghiệp giáo viên

Hạng chức danh nghề nghiệp là gì? Đây là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp theo quy định tại khoản 3 Nghị định 115/2020/NĐ-CP. Trong đó, chức danh nghề nghiệp được sử dụng làm căn cứ trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, là chứng chỉ chứng minh trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức đủ để đáp ứng yêu cầu của từng lĩnh vực nghề nghiệp. Sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp, giáo viên sẽ được cấp chứng chỉ theo đúng quy định.

Quy định về phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên

Quy định về chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học công lập tại Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT:

  1. Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29.
  2. Giáo viên tiểu học hạng II – Mã số V.07.03.28.
  3. Giáo viên tiểu học hạng I – Mã số V.07.03.27.

Quy định về chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường THCS công lập tại Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT:

  1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32
  2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số V.07.04.31
  3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30

Quy định về chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong các trường THPT công lập tại Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT:

  1. Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15
  2. Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số V.07.05.14
  3. Giáo viên trung học phổ thông hạng I – Mã số V.07.05.13

hoc-chuc-danh-nghe-nghiep-o-dau-ha-noi

Quy định về tiêu chuẩn chung liên quan đến đạo đức nghề nghiệp của giáo viên:

– Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương về giáo dục;

– Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh;

– Thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp;

– Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; quy định về hành vi, ứng xử và trang phục.

++ Ở đâu cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm?

Danh sách các trường cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên

Tính đến ngày 28/02/2019, trên cả nước có 49 cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng đủ điều kiện cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên bao gồm:

STT

Trường

Thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp

1

Cao đẳng Sư phạm Trung ương

Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV

2

Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang

3

Cao đẳng Sư phạm Trung ương TP. Hồ Chí Minh

4

Học viện Quản lý giáo dục

– Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

5

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

– Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Giáo viên dự bị đại học hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

6

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng

– Giảng viên cao cấp hạng I;

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Giáo viên THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

7

Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội

8

Trường Đại học Vinh

9

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế

10

Trường Đại học Cần Thơ

11

Trường Đại học Tây Nguyên

12

Trường Đại học Hồng Đức

13

Trường Đại học Hải Phòng

14

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

– Giảng viên chính hạng II;

– Giảng viên hạng III.

– Giáo viên THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

15

Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

16

Trường Đại học Đồng Tháp

17

Trường Đại học Quy Nhơn

18

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

19

Trường Đại học Tây Bắc

20

Trường Đại học Trà Vinh

21

Trường Đại học Sài Gòn

22

Trường Đại học Đồng Nai

– Giáo viên THPT hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

23

Trường Đại học Phú Yên

24

Trường Đại học An Giang

25

Trường Đại học Quảng Nam

26

Trường Đại học Phạm Văn Đồng

27

Trường Đại học Hà Tĩnh

28

Trường Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa – Vũng Tàu

– Giáo viên THCS hạng I; hạng II; hạng III.

– Giáo viên tiểu học hạng II; hạng III; hạng IV.

– Giáo viên mầm non hạng II; hạng III; hạng IV.

29

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

30

Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai

31

Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn

32

Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An

33

Trường Đại học Hạ Long

34

Trường Đại học Quảng Bình

35

Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk

36

Trường Đại học Tân Trào

37

Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên

38

Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng

39

Trường Cao đẳng Vĩnh Phúc

40

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Bình

41

Trường Cao đẳng Sư phạm Kiên Giang

42

Trường Cao đẳng Sư phạm Thái Nguyên

43

Trường Cao đẳng Sư phạm Gia Lai

44

Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế

45

Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Giang

46

Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận

47

Trường Đại học Hùng Vương

48

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

– Giảng viên cao cấp hạng I.

– Giảng viên chính hạng II.

– Giảng viên hạng III.

49

Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải

– Giảng viên chính hạng II.

– Giảng viên hạng III.

Những thay đổi đáng lưu ý sau ngày 20/3/2021

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành 04 Thông tư có hiệu lực từ ngày 20/3/2021 về tiêu chuẩn, xếp lương đối với giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Theo đó, có một số điểm tin đáng lưu ý như sau:

hoc-chuc-danh-nghe-nghiep-o-dau

Loại bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học cho giáo viên

Theo quy định mới nhất tại các Thông tư số 01, 02, 03, 04/2021 thay thế các Thông tư liên tịch số 20, 21, 22, 23/2015, quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đã không còn yêu cầu bắt buộc đối với chứng chỉ ngoại ngữ, tin học, thay vào đó, để đáp ứng điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, giáo viên cần đảm bảo:

+ Có khả năng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong một số nhiệm vụ cụ thể được giao;

+ Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên tương ứng với hạng, cấp học.

Tăng lương cho giáo viên các cấp

Theo quy định tại Thông tư mới, lương cho giáo viên các cấp sẽ được xếp theo chức danh nghề nghiệp mới tương ứng như sau:

– Giáo viên THCS áp dụng hệ số lương từ 2,34 – 6,78 ( tăng hơn so với hệ số lương từ 2,1 – 6,38 hiện tại);

– Giáo viên tiểu học áp dụng hệ số lương từ 2,34 – 6,78 (tăng hơn so với hệ số lương từ 1,86 – 4,98 hiện tại).

– Giáo viên mầm non áp dụng hệ số lương từ 2,1 – 6,38 (tăng hơn so với hệ số lương dao động từ 1,86 – 4,98 hiện tại).

Không còn chức danh nghề nghiệp hạng IV cho giáo viên mầm non và tiểu học

Một điểm lưu ý khác trong quy định tại Thông tư mới nhất có hiệu lực vào ngày 20/3/2021 là loại bỏ quy định về chức danh nghề nghiệp hạng IV cho giáo viên mầm non và tiểu học. Đồng thời, bổ sung thêm các yêu cầu cao hơn về trình độ, chuyên môn cho chức danh nghề nghiệp hạng I cho giáo viên mầm non và tiểu học.

Quy định cụ thể hơn về từng hạng chức danh nghề nghiệp, quý học viên hãy tham khảo cụ thể tại Thông tư 01/2021/TT-BGDĐT (dành cho giáo viên mầm non), Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT (dành cho giáo viên tiểu học), Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT (dành cho giáo viên trung học cơ sở), Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT (dành cho giáo viên trung học phổ thông).

Tham khảo các mẫu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp:

hoc-chuc-danh-nghe-nghiep-o-dau-ha-noi
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên chính hạng II
hoc-chuc-danh-nghe-nghiep-o-dau-ha-noi
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên chính hạng II
hoc-chuc-danh-nghe-nghiep-o-dau-ha-noi
Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng II

hoc-chuc-danh-nghe-nghiep-o-dau-ha-noi

Mọi chi tiết liên quan đến khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp, quý học viên hãy liên hệ đến Trangtuyensinh24h, chúng tôi sẽ tư vấn và hỗ trợ nhiệt tình đến khi bạn nhận được chứng chỉ.

Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam

Địa chỉ: Số Nhà 14, Tổ 17, Khu Văn Hóa Nghệ Thuật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline: 02466609628, 0961189663 (Cô Thúy), 0964488720 (Cô Mến), 0981871011 (Cô Nhung)

++ Đăng ký học chứng chỉ kế toán viên ở đâu tại Hà Nội?