Giảng viên cao cấp là gì? Tiêu chuẩn, mã ngạch giảng viên hạng I

Câp nhật: 24/06/2023
  • Người đăng: Phong Tuyen Sinh
  • |
  • 83 lượt xem

Chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp là gì? Tiêu chuẩn, điều kiện thăng hạng lên giảng viên cao cấp ra sao? Chương trình bồi dưỡng chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên cao cấp gồm những gì? Mời học viên theo dõi nội dung bài viết để nắm được những thông tin chính xác nhất.

Giảng viên cao cấp là gì?

Giảng viên là viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm tại các cơ sở giáo dục đại học công lập và làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc. Giảng viên cao cấp là chức danh nghề nghiệp đảm nhiệm vai trò chủ trì, tổ chức chỉ đạo, thực hiện giảng dạy và đào tạo bậc đại học, sau đại học với chuyên trách giảng dạy về một chuyên ngành ở trường đại học.

Theo quy định tại Điều 2. Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT, CDNN viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập bao gồm:

Tên chức danh Phân hạng  Mã số hạng
Giảng viên cao cấp I V.07.01.01
Giảng viên chính II V.07.01.02
Giảng viên III V.07.01.03
Trợ giảng III V.07.01.23

Từ thông tin trong bảng, có thể thấy mã ngạch giảng viên cao cấp được quy định là V.07.01.01 – là hạng chức danh có chuyên môn cao nhất trong hệ thống CDNN viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.

Giảng viên cao cấp là gì?

Nhiệm vụ của giảng viên cao cấp

Giảng viên cao cấp trong các cơ sở giáo dục đại học công lập đảm nhận chức trách, nhiệm vụ bao gồm:

  • Giảng dạy; hướng dẫn, chấm đồ án, luận văn tốt nghiệp; hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; chủ trì hoặc tham gia hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, tiến sĩ;
  • Chủ trì xây dựng, phát triển chương trình đào tạo chuyên môn; đề xuất phương hướng, biện pháp phát triển của lĩnh vực, chuyên ngành; chủ động, thường xuyên cập nhật các thành tựu khoa học trong xây dựng, phát triển kế hoạch đào tạo; đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học;
  • Chủ trì hoặc tham gia biên soạn tài liệu bồi dưỡng; Chủ trì hoặc tham gia thực hiện kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học; hướng nghiên cứu khoa học của giáo viên, tổ chuyên môn;
  • Chủ trì hoặc tham gia đánh giá đề án, đề tài nghiên cứu khoa học; tổ chức và trình bày báo cáo khoa học tại các hội nghị và hội thảo khoa học. Chủ trì hoặc tham gia nghiệm thu, công bố các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của khoa và chuyên ngành; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;
  • Tổ chức, hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học; hướng dẫn người học phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học hiệu quả; kiểm tra năng lực của người học trong việc tổ chức rèn luyện, bồi dưỡng tài năng;
  • Chủ trì hoặc tham gia công tác đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển nghề nghiệp của trường, chuyên ngành đào tạo;
  • Học tập, trau dồi nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy; tham gia hoạt động thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
  • Tham gia công tác quản lý, công tác đảng, đoàn thể và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục đại học công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhiệm vụ của giảng viên cao cấp

Tiêu chuẩn giảng viên cao cấp

Để giữ hạng hoặc được thăng hạng lên CDNN giảng viên cao cấp, viên chức cần đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp; trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Các tiêu chuẩn này được quy định tại Điều 3 và Điều 7. Thông tư 40/2020 và sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT như sau:

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp

  • Tâm huyết với nghề, giữ gìn phẩm chất, uy tín và danh dự của nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp trong cuộc sống và công việc; có lòng nhân ái, khoan dung, độ lượng, lễ phép và tôn trọng học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp, cộng đồng.
  • Tận tụy với công việc, nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục đại học công lập và pháp luật của ngành.
  • Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng năng lực của người học, nghiêm minh tiết kiệm, chống bệnh công bằng, chống tham nhũng, lãng phí.
  • Các đạo đức nghề nghiệp khác do pháp luật quy định.

Tiêu chuẩn trình độ đào tạo và bồi dưỡng

  • Có bằng tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
  • Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn CDNN giảng viên

Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn và nghiệp vụ

  • Có kiến ​​thức chuyên sâu về môn học được phân công giảng dạy và kiến ​​thức vững chắc về một số môn học có liên quan thuộc chuyên ngành đào tạo được phân công;
  • Nắm vững thực tiễn và xu hướng phát triển của đào tạo chuyên môn và nghiên cứu khoa học;
  • Chịu trách nhiệm chính hoàn thành ít nhất 02 (hai) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc 01 (một) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp trên đã được nghiệm thu đạt kết quả đạt yêu cầu;
  • Hướng dẫn ít nhất 02 học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính hoặc phụ ít nhất 01 NCS được cấp bằng tiến sĩ;

Giảng viên bộ môn khoa học sức khỏe giảng dạy các môn học, hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên môn hoặc bác sĩ nội trú được tính là hướng dẫn 01 (một) học viên lấy bằng thạc sĩ.

Đối với giảng viên các chuyên ngành mỹ thuật được sử dụng 01 (một) công trình nghiên cứu đã đoạt giải thưởng trong và ngoài nước để thay thế người hướng dẫn chính hoặc trợ lý của 01 (một) nghiên cứu sinh.

Đối với giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, tiến sĩ thì số lượng đề tài nghiên cứu khoa học được nghiệm thu phải gấp 02 (hai) lần số lượng đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại điểm 2. c các Điều khoản này;

  • Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) tài liệu bồi dưỡng đã được hội đồng khoa học (do thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học thành lập hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng. được đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy hoặc nghề đào tạo giảng viên và có mã số ISBN;
  • Là tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên đăng trên tạp chí khoa học có mã chuẩn quốc tế ISSN;
  • Có năng lực ứng dụng CNTT, sử dụng ngoại ngữ để thực hiện nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp (bậc 1);
  • Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ CDNN giảng viên chính (hạng II) lên CDNN giảng viên cao cấp (hạng I) phải có thời gian giữ CDNN giảng viên chính hoặc tương đương tối thiểu đủ 06 (sáu) năm; trong đó phải có ít nhất 01 năm giữ hạng CDNN giảng viên (hạng II), tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.
Tiêu chuẩn giảng viên cao cấp

Điều kiện thăng hạng giảng viên cao cấp

Viên chức đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục đại học công lập được đăng ký dự thi xét thăng hạng CDNN giảng viên cao cấp khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

  • Khi cơ sở giáo dục đại học công lập có nhu cầu và được các cấp có thẩm quyền cử tham dự thi/ xét thăng hạng.
  • Viên chức đang giữ CDNN giảng viên chính hạng 2, mã V.07.01.02
  • Viên chức được xếp loại từ mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trong năm công tác liền kề năm dự thi/ xét thăng hạng CDNN giảng viên cao cấp (Mã V.07.01.01); Có phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp tốt; Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức.
  • Đáp ứng năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận nhiệm vụ CDNN giảng viên cao cấp hạng I (Mã V.07.01.01).
  • Đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của CDNN giảng viên cao cấp (Mã V.07.01.01).

Trường hợp viên chức đủ điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ, tin học theo quy định tại Điều 39. Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của CDNN dự thi hoặc xét thăng hạng giảng viên cao cấp hạng I (Mã V.07.01.01)

  • Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ CDNN viên chính hạng II (Mã V.07.01.02) hoặc tương đương theo quy định tại Điều 7. Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT.
Điều kiện thăng hạng giảng viên cao cấp

Học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp ở đâu?

Theo quy định mới nhất của Bộ GD&ĐT, giảng viên không cần tham gia các chương trình bồi dưỡng CDNN theo hạng mà chỉ cần hoàn thành chương trình bồi dưỡng CDNN giảng viên được quy định tại Thông tư 1079/QĐ-BGDĐT.

Theo đó, các đơn vị đào tạo và cấp chứng chỉ CDNN giảng viên xây dựng chương trình khung được ban hành kèm theo quyết định này. Học viên có thể tham khảo tại những trường đại học được cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp để nắm rõ thông tin cụ thể hơn về chương trình học.

Chương trình đào tạo chức danh nghề nghiệp giảng viên

Mục tiêu chung của chương trình bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên là trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học; góp phần xây dựng đội ngũ viên chức giảng dạy đại học đáp ứng tiêu chuẩn CDNN viên chức giảng dạy trong các cơ sở GDĐH trước yêu cầu phát triển của GDĐH và khoa học công nghệ.

Khối lượng kiến thức chương trình gồm 11 chuyên đề, được bố cục thành 3 phần. Thời gian bồi dưỡng là 240 tiết. Cụ thể như sau:

TT

Nội dung

Số tiết
Tổng Lý thuyết Thảo luận, thực hành
I Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước 48 20 28
1 Đường lối, chiến lược, chính sách phát triển giáo dục và GDĐH Việt Nam trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 12 8 4
2 Quản lý nhà nước về viên chức và viên chức giảng dạy đại học 12 4 8
3 Quản lý nhà nước về GDĐH và quản trị cơ sở GDĐH 16 8 8
  Ôn tập và kiểm tra phần I 8   8
II Phần II: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp của giảng viên đại học 164 76 88
4 Phát triển đội ngũ giảng viên và phát triển một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động nghề nghiệp của giảng viên đại học 24 12 12
5 Đào tạo đại học và phát triển chương trình đào tạo đại học 20 8 12
6 Hình thức tổ chức, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả dạy học trong cơ sở GDĐH 32 16 16
7 Chuyển đổi số trong GDĐH và phát triển mô hình giáo dục đại học mở 12 8 4
8 Kiểm định chất lượng GDĐH 12 8 4
9 Giảng viên đại học với nhiệm vụ NCKH, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế trong giáo dục đào tạo 20 8 12
10 Tư vấn, hỗ trợ người học trong hoạt động học tập và phát triển nghề nghiệp 20 8 12
11 Xây dựng môi trường văn hóa trong cơ sở GDĐH 16 8 8
  Ôn tập và kiểm tra phần II 8   8
III Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch 24 4 20
1 Tìm hiểu thực tế 12   12
2 Hướng dẫn viết thu hoạch 4 4  
3 Viết thu hoạch 8   8
  Khai giảng, bế giảng 4   4
  Tổng cộng: 240 100 140

Tuyển sinh lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên

Trường Quản trị Doanh nghiệp Việt Nam thông báo tuyển sinh các lớp bồi dưỡng CDNN giảng viên cao cấp qua hình thức học trực tuyến. Trường là một trong những đơn vị đi đầu về đào tạo bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp cho giảng viên, giáo viên.

Với đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm trong đào tạo các khóa ngắn hạn, học viên sẽ được cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng theo chuẩn chương trình khung của Bộ. Dưới đây là thông tin tuyển sinh của chúng tôi:

Trường Quản trị Doanh nghiệp Việt Nam

Tuyển sinh khóa chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp

1.Đối tượng: 

  • Giảng viên đại học đang công tác trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.
  • Giảng viên có mong muốn giữ hạng, thăng hạng theo quy định của Bộ GD&ĐT.

2.Thời gian khai giảng: Mở lớp liên tục hàng tháng, dựa theo số lượng học viên đăng ký

3.Thời gian học:

  • Học ngoài giờ hành chính đối với các ngày trong tuần.
  • Học cả ngày đối với các ngày cuối tuần.

4.Hình thức học: Học trực tuyến với giảng viên qua Zoom, GG meet.

5.Hồ sơ đăng ký 

  • Đơn đăng ký (theo mẫu).
  • 02 ảnh 3×4 (sau ảnh ghi rõ họ tên, ngày sinh, nơi sinh).
  • Bằng cao nhất (Công chứng).
  • Quyết định tuyển dụng công chức, viên chức (Công chứng).

Hy vọng bài viết đã mang đến những thông tin mới nhất về giảng viên cao cấp. Mọi thắc mắc về các chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp cho giảng viên, giáo viên…Vui lòng liên hệ để được tư vấn hỗ trợ:

Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam

  • Địa chỉ: Số 20A, Ngõ 9 Nguyễn Khang, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
  • Hotline: 0246.6609.628, 0961.189.663 (Cô Thúy), 0964.488.720 (Cô Mến), 0981.871.011 (Cô Nhung)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *