Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I, II, III

Câp nhật: 11/10/2021
  • Người đăng: admin
  • |
  • 27 lượt xem

Định nghĩa thế nào về chức danh nghề nghiệp giảng viên? Chức danh nghề nghiệp là chứng chỉ thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức theo quy định tiêu chuẩn của từng lĩnh vực nghề nghiệp, được sử dụng để làm căn cứ trong công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức của nhà nước. Theo đó, chức danh nghề nghiệp giảng viên là đề cập đến trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên. Như vậy, giảng viên phải tham gia khoá học bồi dưỡng tiêu chuẩn về chức danh nghề nghiệp để nhận chứng chỉ chức danh nghề nghiệp. Đây là tài liệu quan trọng để chứng minh viên chức có đủ trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của giảng viên. Vậy ai cần học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên và quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp này như thế nào? Học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp ở đâu?

Ai cần học chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên?

Đối tượng cần học chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên bao gồm:

+ Cá nhân có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên đang đảm nhận vị trí trợ giảng, giảng viên tại các trường Cao đẳng, Đại học công lập;

+ Cá nhân là viên chức đang giảng dạy tại các cơ sở giáo dục cần có chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên để xét nâng hạng.

hoc-chung-chi-chuc-danh-nghe-nghiep

Quy định về hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học

Chức danh nghề nghiệp giảng viên được xếp theo các hạng với mã số chức danh nghề nghiệp giảng viên khác nhau bao gồm:

+ Trợ giảng hạng III – Mã số V.07.01.23: đảm nhiệm vai trò là người giúp đỡ hỗ trợ giảng viên

+ Giảng viên hạng III – Mã số V.07.01.03: Hạng thấp nhất trong bảng xếp hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên có hệ số lương viên chức loại A1, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

+ Giảng viên chính hạng II – Mã số: V.07.01.02: Xét nâng hạng từ hạng III lên có hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.

+ Giảng viên cao cấp hạng I – Mã số V.07.01.01: Hạng cao nhất, nâng hạng từ hạng II lên có hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), hệ số lương từ 6,20 đến 8,00.

Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại học theo hạng ngạch

Tiêu chuẩn giảng viên hạng III

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT, quy định về tiêu chuẩn giảng viên hạng III – Mã số V.07.01.03 cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng gồm:

– Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III).

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

– Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công giảng dạy; đồng thời, có kiến thức tổng quát về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao;

– Hiểu và thực hiện đúng theo mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Xác định được thực tiễn và xu thế phát triển đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành trong và ngoài nước;

– Sử dụng các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học hiệu quả và an toàn, xây dựng phương pháp giảng dạy hiệu quả sao cho phù hợp với nội dung môn học; giảng dạy đạt yêu cầu trở lên;

– Có khả năng nghiên cứu khoa học; đồng thời, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào giảng dạy và các công việc được giao;

– Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của chức danh giảng viên (hạng III).

Tiêu chuẩn giảng viên chính hạng II

Giảng viên cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Thông tư 40 để đủ điều kiện được bổ nhiệm giảng viên chính hạng II – Mã số V.07.01.02. Quy định cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng gồm:

– Có bằng thạc sỹ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II).

hoc-chung-chi-chuc-danh-nghe-nghiep

hoc-chung-chi-chuc-danh-nghe-nghiep

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

– Có kiến thức vững vàng về các môn học được phân công giảng dạy và có kiến thức cơ bản của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao;

– Hiểu và thực hiện mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học được phân công đảm nhiệm hiệu quả; đồng thời, nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngành đào tạo;

– Chủ trì thực hiện ít nhất 01 (một) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

– Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo, được hội đồng khoa học (do thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

– Là tác giả của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

– Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên chính (hạng II);

Lưu ý: Viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 lên chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III) mã số V.07.01.03 hoặc tương đương cụ thể như sau:

+ Tối thiểu đủ 09 (chín) năm đối với người có bằng thạc sỹ

+ Tối thiểu đủ 06 (sáu) năm đối với người có bằng tiến sỹ;

Trong đó phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng III), mã số V.07.01.03 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Tiêu chuẩn giảng viên cao cấp hạng I

Quy định tại Điều 7 Thông tư 40 chỉ rõ tiêu chuẩn bổ nhiệm giảng viên cao cấp hạng 1 – Mã số V.07.01.01 cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng gồm:

– Có bằng tiến sỹ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;

– Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I).

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

– Có kiến thức chuyên sâu về các môn học được phân công giảng dạy, kiến thức vững vàng đối với một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao;

– Nắm vững thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của chuyên ngành;

– Chủ trì thực hiện ít nhất 02 (hai) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở hoặc 01 (một) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

– Hướng dẫn ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sỹ hoặc hướng dẫn chính hoặc phụ ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sỹ.

Lưu ý 3 trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu là giảng viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe thì việc hướng dẫn 01 (một) học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sỹ nội trú sẽ được tính như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sỹ.

Trường hợp 2: Nếu là giảng viên giảng dạy các ngành nghệ thuật thì có thể thay thế việc hướng dẫn chính hoặc phụ cho 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng tác được giải thưởng có uy tín trong và ngoài nước.

Trường hợp 3: Nếu là giảng viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ thì số lượng đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu phải nhiều gấp 02 (hai) lần số lượng đề tài nghiên cứu khoa học quy định tại điểm c khoản này;

– Chủ trì biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo, được hội đồng khoa học (do thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;

– Là tác giả của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên đã được công bố trên tạp chí khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;

– Ứng dụng được công nghệ thông tin và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ của chức danh giảng viên cao cấp (hạng I);

Quy định về việc dự thi hoặc xét thăng hạng

Đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 lên chức danh nghề nghiệp giảng viên cao cấp (hạng I), mã số V.07.01.01 thì cần lưu ý như sau:

Viên chức phải có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giảng viên chính (hạng II), mã số V.07.01.02 hoặc tương đương trong tối thiểu đủ 06 (sáu) năm; trong đó có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên (hạng II), mã số V.07.01.02 tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

Tuyển sinh khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên

Căn cứ theo công văn số 267/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 22/6/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc giao nhiệm vụ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, Trangtuyensinh24h cùng đơn vị được cấp phép phối hợp tổ chức các khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp giảng viên hạng I, II, III đào tạo trực tuyến.

hoc-chung-chi-boi-duong-nghiep-vu-su-pham-ha-noi

Mục tiêu của khóa bồi dưỡng là giúp học viên nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp theo tiêu chuẩn của một chuyên gia trong lĩnh vực đào tạo; thực hiện tốt các nhiệm vụ của viên chức giảng dạy, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp Giảng viên hạng I, II, III.

Chúng tôi sẽ tạo điều kiện học tập tốt nhất cho học viên, lịch học ngoài giờ hành chính, tư vấn và hỗ trợ liên tục cho đến khi học viên nhận được chứng chỉ, đảm bảo đường truyền ổn định trong suốt quá trình học tập, giảng viên giỏi, giàu kinh nghiệm, giáo trình học chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chúng tôi cam kết chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giảng viên mà quý học viên nhận được là chứng chỉ chuẩn của Bộ Giáo dục, được công nhận trên toàn quốc.

Liên hệ đến Trangtuyensinh24h để đăng ký khóa học ngay, hoàn thành chương trình học đúng hạn và có đủ tài liệu để xét nâng ngạch, tăng lương.

Form đăng ký

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY




    ++ Ở đâu cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm?

    Trường Quản Trị Doanh Nghiệp Việt Nam

    Địa chỉ: Số Nhà 14, Tổ 17, Khu Văn Hóa Nghệ Thuật, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    Hotline: 02466609628, 0961189663 (Cô Thúy), 0964488720 (Cô Mến), 0981871011 (Cô Nhung)