Cấu trúc đề thi B1 Cambridge, tải đề thi thử Cambridge B1 PDF

Câp nhật: 02/09/2023
  • Người đăng: admin
  • |
  • 1755 lượt xem

Đề thi B1 Cambridge có cấu trúc ra sao? Cách tính điểm đề thi B1 tiếng anh Cambridge ra sao? Làm thế nào để hoàn thành tốt bài thi này? Cùng tìm hiểu thông tin về bài thi B1 Cambridge qua nội dung dưới đây.

Đề thi B1 Cambridge có cấu trúc ra sao?

Chứng chỉ tiếng anh B1 Cambridge hay còn có tên gọi phổ biến là chứng chỉ PET/ B1 Preliminary. Đây là một trong những đề thi tiếng anh được thiết kế bởi Hội đồng Khảo thí Cambridge Assessment English thuộc Đại học Cambridge. Chứng chỉ này tương đương cấp độ B1 khung châu Âu và bậc 4 KNLNN 6 Bậc.

Đề thi B1 Cambridge đánh giá năng lực ngoại ngữ của thí sinh một cách toàn diện với 4 phần thi: Đọc Viết, Nghe, Nói. Cụ thể đề thi Cambridge B1 được cập nhật mới nhất vào tháng 1/2020 với cấu trúc đề thi như sau:

Phần thi Thời gian thi Số câu hỏi Dạng câu hỏi Thang điểm
Đọc 45 phút 32 câu hỏi
  • Đọc – Part 1: Chọn đáp án đúng
  • Đọc – Part 2: Nối đáp án
  • Đọc – Part 3: Chọn đáp án đúng
  • Đọc – Part 4: Chọn câu đúng điền vào chỗ trống
  • Đọc – Part 5: Chọn câu đúng điền vào chỗ trống
  • Đọc – Part 6: Điền từ vào chỗ trống
0-32 điểm
Viết 45 phút 2 câu hỏi
  • Viết – Part 1: Viết email
  • Viết – Part 2: Viết một bài báo, kể câu chuyện
0-40 điểm
Nghe 12 phút 25 câu hỏi
  • Nghe – Part 1: Chọn đáp án đúng
  • Nghe – Part 2: Chọn đáp án đúng
  • Nghe – Part 3: Điền vào chỗ trống
  • Nghe – Part 4: Chọn đáp án đúng
0-25 điểm
Nói 8 -10 phút 4 phần
  • Nói – Part 1: Phỏng vấn
  • Nói – Part 2: Mở rộng
  • Nói – Part 3: Thảo luận
  • Nói – Part 4: Giao tiếp, thảo luận chung
0-30 điểm

Cách tính điểm và thang điểm bài thi: Thí sinh dự thi B1 Cambridge sẽ nhận được 4 điểm số riêng biệt cho từng kỹ năng, quy đổi sang thang điểm 100. Kết quả cuối cùng của bài thi (Overall Score) là điểm trung bình của các kỹ năng, quy đổi điểm ra từng trình độ như sau:

  • Từ 90 – 100 điểm: Đạt mức cao hơn B1, được nhận chứng chỉ B2.
  • Từ 85 – 89 điểm : Đạt hạng ưu và được cấp chứng chỉ B1.
  • Từ 70 – 84: Mức điểm đạt chuẩn trình độ B1 châu Âu.
  • Từ 45 – 69: Mức điểm đạt trình độ A2, được nhận chứng chỉ A2.
  • Từ 0 – 44: Thí sinh đạt dưới trình độ A2, không được nhận chứng chỉ.

Hướng dẫn làm đề thi Cambridge B1 theo từng phần

Trong phần nội dung tiếp theo, chúng tôi sẽ mô tả chi tiết từng phần thi B1 Cambridge kèm hướng dẫn gợi ý làm bài.

Đề thi B1 Cambridge phần Reading

Phần thi đọc có thời gian làm bài 45 phút, gồm 6 phần, tổng 32 câu hỏi. Dùng để kiểm tra khả năng đọc hiểu nội dung chính của biển báo, tạp chí và sách báo;

Đọc – Part 1 (5 câu, mỗi câu 1 điểm)

  • Đọc 5 thông báo, tin nhắn và các văn bản ngắn trong thực tế và tìm nội dung chính
  • Bạn cần đọc đọc văn bản và xác định xem nội dung văn bản đề cập tới tình huống nào, có thể dựa vào yếu tố hình ảnh (bố cục, vị trí… văn bản) để nhận diện ngữ cảnh. Sau đó đọc lựa chọn và so sánh với văn bản để chọn đáp án đúng.

Part 1. Questions 1-5

For each question, choose the correct answer.

Question 1.

A. All campers must reserve a place in advance.
B. Groups bigger than four are not allowed on this site.
C. Groups of more than three should contact the campsite before arriving.

Question 2.

A. Those who don’t pay punctually won’t be able to go to Oxford.
B. There are very few places left on the Oxford trip.
C. This is the last chance for students to register for the Oxford trip.

Question 3.

A. You must have signed permission to take part in sports day.
B. You have to limit the number of sports day races you take part in.
C. You need to write your name here to get more information about sports day.

Đáp án: 1 C – 2 A – 3 B

Đọc – Part 2 (5 câu, mỗi câu 1 điểm)

  • Nối 5 đoạn mô tả người với tám đoạn văn ngắn về 1 chủ đề cụ thể, thể hiện khả năng hiểu chi tiết
  • Bạn cần đọc kỹ phần mô tả người mà đề bài đã cho cùng với phần văn bản và gạch chân những phần nội dung giống nhau (Keyword) giữa hai nội dung này. Từ đó so sánh và chọn đáp án phù hợp.

Part 2. Questions 6-10

The young people below all want to do a cycling course during their school holidays.

On the opposite page there are descriptions of eight cycling courses.

Decide which course would be the most suitable for the people below.

Cycling Courses

A. Two Wheels Good!

Mountains! Rivers! Forests! Our ‘off-road’ course offers you the chance to get out of the city. You’ll need very good cycling skills and confidence. You will be with others of the same ability. Expert advice on keeping your bike in good condition also included.

Mondays 2.00 pm–6.00 pm or Fridays 3.00 pm–7.00 pm.

B. On Your Bike!

Can’t ride a bike yet, but really want to? Don’t worry. Our beginners-only group (4-10 pupils per group) is just what you’re looking for. Excellent teaching in safe surroundings. Makes learning to cycle fun, exciting and easy.

Mondays 9.00 am–11.00 am and Thursdays 2.00 pm–4.00 pm.

C. Fun and Games

Do you want some adventure? Find out how to do ‘wheelies’ (riding on one wheel), ‘rampers’ (cycling off low walls), ‘spins’ and much more… We offer a secure practice ground, excellent trainers and loads of fun equipment. Wear suitable clothes.

Only for advanced cyclists. (Age 11–12)

Saturdays 1.00 pm–4.00 pm.

D. Pedal Power

A course for able cyclists. We specialise in teaching riders of all ages how to manage difficult situations in heavy traffic in towns and cities. We guarantee that by the end of the course, no roundabout or crossroads will worry you!

Saturdays 2.00 pm–4.00 pm.

E. Cycling 4 U

Not a beginner, but need plenty of practice? This course offers practical help with the basics of balancing and using your brakes safely. You’ll be in a group of pupils of the same level. Improve your cycling skills and enjoy yourself at the same time! Open to all children up to the age of ten.

Sundays 10.00 am–12.00 pm.

F. Bike Doctors

Have you been doing too many tricks on your bike? Taken it up mountains and through rivers? Then it probably needs some tender loving care. Bike Doctors teach you to maintain and repair your bike. (Some basic equipment required.) Ages 11-19 Tuesdays 9.00 am–12.00 pm or Wednesdays 3.00 pm–6.00 pm.

G. Safety First

We teach cycling safety for the city centre and country lane biker. We’ll teach you the skills you need to deal with all the vehicles using our busy roads. All ages welcome from 10+.

Thursdays 9.00 am–11.00 am.

H. Setting Out 

A course for absolute beginners needing one-to-one instruction to get off to a perfect start. We also give advice on helmets, lights, what to wear and much more. A fantastic introduction to cycling! Mondays and Tuesdays 9.00 am–11.00 am.

Đáp án: 6 D – 7 A – 8 E – 9 H – 10 C

Đọc – Part 3 (5 câu, mỗi câu 1 điểm)

  • Đọc 1 đoạn văn dài để hiểu chi tiết, ý chính, suy luận, ý nghĩa của bài cũng như thái độ và quan điểm của người viết.
  • Bạn cần đọc lướt để tìm ra chủ đề, ý chính. Sau đó đọc câu hỏi và đáp án để xác định câu hỏi cần thông tin gì, tương ứng đoạn nội dung nào. Sau khi xác định được đoạn nội dung thì áp dụng cách đọc chi tiết để tìm ra đáp án.

Part 3. Questions 11-15

Play to win

16-year-old Harry Moore writes about his hobby, tennis.

My parents have always loved tennis and they’re members of a tennis club. My older brother was really good at it and they supported him – taking him to lessons all the time. So I guess when I announced that I wanted to be a tennis champion when I grew up I just intended for them to notice me. My mother laughed. She knew I couldn’t possibly be serious, I was just a 4-year-old kid!

Later, I joined the club’s junior coaching group and eventually took part in my first proper contest, confident that my team would do well. We won, which was fantastic, but I wasn’t so successful. I didn’t even want to be in the team photo because I didn’t feel I deserved to be. When my coach asked what happened in my final match, I didn’t know what to say. I couldn’t believe I’d lost – I knew I was the better player. But every time I attacked, the other player defended brilliantly. I couldn’t explain the result.

After that, I decided to listen more carefully to my coach because he had lots of tips. I realised that you need the right attitude to be a winner. On court I have a plan but sometimes the other guy will do something unexpected so I’ll change it. If I lose a point, I do my best to forget it and find a way to win the next one.

At tournaments, it’s impossible to avoid players who explode in anger. Lots of players can be negative – including myself sometimes. Once I got so angry that I nearly broke my racket! But my coach has helped me develop ways to control those feelings. After all, the judges have a hard job and you just have to accept their decisions.

My coach demands that I train in the gym to make sure I’m strong right to the end of a tournament. I’m getting good results: my shots are more accurate and I’m beginning to realise that with hard work there’s a chance that I could be a champion one day.

Question 11. Harry thinks he said that he was going to be a tennis champion in order to

A. please his parents.
B. get some attention.
C. annoy his older brother.
D. persuade people that he was serious.

Question 12. How did Harry feel after his first important competition?

A. confused about his defeat.
B. proud to be a member of the winning team.
C. ashamed of the way he treated another player.
D. amazed that he had got so far in the tournament.

Đáp án: 11 B – 12 A

Đọc – Part 4 (5 câu, mỗi câu 1 điểm)

  • Đọc 1 đoạn văn dài hơn với 5 câu bị lược bỏ đi, bạn chọn câu phù hợp để điền vào. Thể hiện khả năng hiểu và cách tạo 1 văn bản có cấu trúc tốt và mạch lạc.
  • Bạn cần đọc toàn bộ văn bản để xác định ngữ cảnh mà đoạn văn đang nhắc đến. Sau đó chú ý vào câu văn trước và sau ô trống để xác định nội dung đoạn chưa câu đó đang nhắc đến vấn đề gì. Sau đó hãy cân nhắc chọn đáp án sao cho đáp án phù hợp cả về mặt ngữ pháp lẫn mối quan hệ với nội dung văn bản

Part 4. Questions 16-20

This spring, our teacher suggested we should get involved in a green project and plant some trees around the school. Everyone thought it was a great idea, so we started looking online for the best trees to buy. (16) If we wanted them to grow properly, they had to be the right type – but there were so many different ones available! So our teacher suggested that we should look for trees that grew naturally in our part of the world. (17) They’d also be more suitable for the wildlife here.

Then we had to think about the best place for planting the trees. We learnt that trees are happiest where they have room to grow, with plenty of space for their branches. The trees might get damaged close to the school playgrounds, for example. (18) Finally, we found a quiet corner close to the school garden – perfect!

Once we’d planted the trees, we knew we had to look after them carefully. We all took turns to

check the leaves regularly and make sure they had no strange spots or marks on them. (19) And we decided to check the following spring in case the leaves turned yellow too soon, as that could also mean the tree was sick.

We all knew that we wouldn’t be at the school anymore by the time the trees grew tall, and that was a bit sad. But we’d planted the trees to benefit not only the environment, but also future students at the school. (20) And that thought really cheered us up!

  1. So we tried to avoid areas where students were very active.
  2. However, our parents did offer to help with the digging!
  3. That could mean the tree had a disease.
  4. But we soon found that choosing trees was quite complicated.
  5. It can be quite good for young trees, though.
  6. We knew they’d get as much pleasure from them as we had.
  7. But at least we were doing it in the right season.
  8. That way, the trees would be used to local conditions.

Đáp án: 16 D – 17 H – 18 A – 19 C – 20 F

Đọc – Part 5 (6 câu, mỗi câu 1 điểm)

  • Đọc đoạn văn ngắn hơn và chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.
  • Bạn nên nên đọc lướt văn bản để tìm chủ đề và ý chung, sau đó đọc câu hỏi và đọc lại cả câu có chỗ trống cần điền để chọn đáp án phù hợp.

Part 5. Questions 21-26

This car runs on chocolate!

Scientists have built a 300 kph racing car that uses chocolate as a fuel! The project is (21) ………… to show how car-making could (22)…………… environmentally friendly. The car meets all racing car (23)…………….apart from its fuel. This is a mixture of waste chocolate and vegetable oil, and such ‘biofuels’ are not (24) …………… in the sport yet. It has to be mixed with normal fuel so that all parts of the car keep working.

Carrots and other root vegetables were used to make some parts inside and outside the car. Even the mirrors are made from potatoes! The sides of the car (25) ……………a mixture of natural materials from plants as well as other recycled materials.

The project is still young, so the scientists have not yet found out how ‘green’ the car is. They are planning many experiments to compare its (26) ……………against that of normal racing cars.

Questions 21.         A. intended           B. wished           C. decided           D. insisted

Questions 22.           A. develop           B. move           C. become           D. arrive

Questions 23.           A. levels           B. standards           C. grades           D. orders

Đáp án: 21 A – 22 C – 23 B

Đọc – Part 6 (6 câu, mỗi câu 1 điểm)

  • Đọc 1 đoạn văn ngắn và hoàn thành 6 chỗ trống, mỗi chỗ trống chỉ điền 1 từ.
  • Bạn cần đọc lướt văn bản để tìm chủ đề và ý chung. Đọc kỹ mỗi chỗ trống, nghĩ xem từ nào thích hợp để điền cùng với thì, thời phù hợp.

Part 5. Questions 27-23

Our new skatepark!

by Jack Fletcher

Is there a great skatepark in your town? We’ve now got the (27)……………..fantastic skatepark ever, and it’s all because of my friends and me!

Our old skatepark was full of broken equipment, so none of us ever went there. But we all agreed that (28)…………….we had a better skatepark in our town, we’d use it. And teenagers might come (29)…………….other towns to join us, too.

So I set up an online questionnaire to find out (30)……………. local people wanted. I asked them whether we should improve our old skatepark (31) …………….build a completely new one. People voted to build a new one.

Then we held some events to get money to pay for it. In the end we collected half the cost, and the local council paid the rest. It (32)…………… finally finished last month. So come and try it – you’ll have a great time!

Đáp án: 27 most – 28 if / when – 29 from – 30 what – 31 or – 32 was

Đề thi B1 Cambridge phần Writing

Phần thi Viết có thời gian làm bài 45 phút, gồm 2 phần, tổng 2 câu hỏi. Phần thi dùng để kiểm tra cách dùng từ vựng và ngữ pháp đúng.

Viết  – Part 1 ( Viết khoảng 100 từ, trả lời email hoặc ghi chú đã cho, 20 điểm)

Hướng dẫn:

  • Trước khi viết email phản hồi, bạn nên đảm bảo rằng họ hiểu rõ email đó nhắm đến ai, tại sao họ viết nó và những vấn đề gì cần được giải quyết trong thư.
  • Bạn nên đọc kỹ email được cung cấp để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ mục nào trong 4 mục bắt buộc.
  • Hãy lập dàn ý một cách cẩn thận trước khi viết để đảm bảo rằng bài viết được tổ chức tốt và chứa đựng đầy đủ thông tin.
  • Sau khi viết xong, bạn nên đọc lại bài để đảm bảo ý nghĩa rõ ràng, đầy đủ.

Part 1

Question 1. Read this email from your English teacher Mrs Lake and the notes you have made.

Write your email to Mrs Lake using all the notes.

Gợi ý bài viết:

To: Mrs Lake
Subject: Re: End of year party
Dear Mrs Lake,
Thank you for your email. I think having an end-of-year party is a great idea!
Personally, I’d prefer to have the party in the park. It’s more spacious and offers a fresh atmosphere, which I believe everyone would enjoy.
As for the food, how about we have sandwiches, fruit salad, and some soft drinks? They’re easy to prepare and everyone usually likes them.
It might also be fun to include a game or two during the party for everyone to participate in and make it more memorable.
Thanks for considering my suggestions. I’m looking forward to the party!
Best wishes,
Tra My

Viết  – Part 2 ( Viết khoảng 100 từ, trả lời câu hỏi đã chọn, 20 điểm)

Hướng dẫn:

  • Bạn cần lập dàn ý cẩn thận trước khi viết để đảm bảo bài viết của mình có bố cục chặt chẽ, nội dung tương xứng với câu hỏi.
  • Hãy chọn viết dạng bài phù hợp nhất với khả năng và sở thích của mình. Ngoài ra,còn cần xem xét yêu cầu về từ vựng và chủ đề trong 2 câu hỏi trước khi lựa chọn.
  • Khi viết câu chuyện, bạn cần chú ý đến tên riêng hoặc đại từ được sử dụng trong câu đầu tiên và đảm bảo câu chuyện của bạn tiếp tục. Ví dụ: nếu một câu chuyện bắt đầu ở ngôi thứ ba thì các phần còn lại cũng phải được kể theo cách tương tự.ôi thứ ba.

Part 2

Question 2. You see this announcement in your school English-language magazine. (Bạn nhìn thấy thông báo này trên tạp chí tiếng Anh của trường bạn)

Yêu cầu đề bài Dịch nghĩa
Articles wanted!


Write an article telling us what you find funny and who you enjoy laughing with.

Do you think it’s good to laugh a lot? Why?

The best articles answering these questions will be published next month.


Viết một bài báo cho chúng tôi biết bạn thấy điều gì buồn cười và bạn thích cười cùng ai.

Bạn có nghĩ cười nhiều là tốt không? Tại sao?

Những bài viết hay nhất trả lời những câu hỏi này sẽ được xuất bản vào tháng tới.

Write your article.

Question 3

Your English teacher has asked you to write a story. Your story must begin with this sentence: “Jo looked at the map and decided to go left” (Giáo viên tiếng Anh của bạn đã yêu cầu bạn viết một câu chuyện. Câu chuyện của bạn phải bắt đầu bằng câu này: Jo nhìn vào bản đồ và quyết định rẽ trái).

Write your story.

Gợi ý bài viết:

  • Question 2: The Joy of Laughter

Laughter has always been my escape. A witty joke, a comedic movie scene, or just my friends’ quirky antics never fail to lighten my mood. For me, there’s no better company to laugh with than my close friends. Our shared inside jokes and comedic memories bind us together.
Is laughing a lot beneficial? Definitely! Besides lightening our spirits, it offers health benefits, like reducing stress. It’s an emotional release, a shared experience, and a reminder of the lighter side of life. In short, laughter is truly the best medicine.

  • Question 3: Jo looked at the map and decided to go left. The sun-dappled path led her through a dense, whispering forest. Birds chirped a mysterious tune, as if leading her onwards. Suddenly, she stumbled upon an old, hidden cottage. The door was slightly ajar, revealing dusty antiques and old portraits. As curiosity overtook her caution, Jo stepped in. Immediately, an elderly woman appeared, introducing herself as Jo’s great-great-grandmother. She had a story to share, a tale of their ancestors and forgotten legacies. Listening intently, Jo realized some paths, though unplanned, lead to discoveries far greater than treasures.

Đề thi B1 tiếng anh Cambridge phần Listening

Phần thi Nghe có thời gian làm bài 30 phút, gồm 4 phần, tổng 25 câu hỏi. Phần thi này dùng để kiểm tra khả năng hiểu và theo dõi các tài liệu nói như: thông báo, thảo luận về cuộc sống hàng ngày.

Nghe – Part 1 (7 câu hỏi, mỗi câu 1 điểm)

  • Xác định thông tin chính trong bảy đoạn độc thoại hoặc đối thoại ngắn rồi chọn hình ảnh tương ứng
  • Bạn cần nghe kỹ câu hỏi và đưa ra câu trả lời tương ứng. Nên tránh trả lời bằng 1 từ, cố gắng mở rộng câu trả lời bằng các lý do, ví dụ minh hoạ bất cứ khi nào có thể nhưng cần trong phạm vi vừa phải.

Part 1. Question 1 – 7

Question 1. What will the boy bring for the barbecue?

Question 2. Which part of the boy’s body hurts now?

Đáp án: 1 A – 2 B

Nghe – Part 2 (6 câu hỏi, mỗi câu 1 điểm)

  • Nghe 6 đoạn hội thoại ngắn, hiểu ý chính của mỗi đoạn
  • Bạn cần đảm bảo phần mô tả của mình đơn giản, không nên dự đoán về ngữ cảnh hay nói về bất cứ vấn đề nào rộng lớn hơn mà bức ảnh khơi gợi lên. Hãy tận dụng phần này để thể hiện vốn từ vựng phong phú và thể hiện khả năng tổ chức ngôn ngữ của mình bằng cách sử dụng các từ nối đơn giản. Nếu không thể nhớ ra một từ nào đó, bạn sẽ được cho điểm nếu có thể tìm cách diễn tả khác hoặc các phương pháp khác để đề cập tới từ đó.

Part 2. Question 8 – 13

Question 8. You will hear two friends talking about a campsite they have been to. What did the boy like best about it?

A. It was very close to the beach.
B. There were lots of people his age.
C. The activities were free.

Question. 9 You will hear two friends talking about homework.  The girl thinks that doing homework with friends

A is fun.
B helps concentration.
C takes longer than doing it alone.

Đáp án: 8 B – 9 A

Nghe – Part 3 (6 câu hỏi, mỗi câu 1 điểm)

  • Nghe một đoạn độc thoại và điền vào 6 chỗ trống.
  • Bạn nên tập trung hoàn toàn vào cuộc hội thoại, nên bày tỏ cảm xúc, ý kiến của mình về ý tưởng của bạn cùng thi bằng cách đặt câu hỏi làm rõ. Hãy thảo luận mọi thứ về những gợi ý là hình ảnh; không cố gắng đi đến kết luận quá nhanh.

Part 3. Questions 14 – 19

You will hear a man called Phil Lamb telling a group of students about his work as a TV news presenter. (Bạn sẽ nghe một người đàn ông tên là Phil Lamb kể với một nhóm sinh viên về công việc của anh ấy với tư cách là người dẫn chương trình tin tức truyền hình.)

TV news presenter

Phil’s first job after university was on local (14) _____ .

Before presenting the news, Phil looks through the day’s (15) _____ .

Phil says that he’s very careful about which (16) _____ he wears.

Phil sometimes finds the names of some (17) _____ difficult to say correctly.

Phil enjoys presenting news on the topic of (18) _____ .

Phil would like to be a (19) _____ in the future.

Đáp án:

  • 14 radio
  • 15 (news) paper(s)
  • 16 jacket(s)
  • 17 people
  • 18 business
  • 19 producer

Nghe – Part 4 (6 câu hỏi, mỗi câu 1 điểm)

  • Nghe một cuộc phỏng vấn để hiểu chi tiết ý nghĩa và xác định thái độ và quan điểm.
  • Bạn nên nghe kỹ câu hỏi, nên nói về kinh nghiệm cá nhân, diễn tả sở thích/sở ghét của mình và chia sẻ quan điểm cá nhân trong phần thi. Hãy nhớ rằng quan điểm của bạn không được đánh giá giám khảo sẽ dựa theo tiêu chí sử dụng ngôn ngữ.

Part 4. Questions 20 – 25

You will hear a radio interview with a young singer called Mandy. (Bạn sẽ nghe một cuộc phỏng vấn trên đài phát thanh với một ca sĩ trẻ tên là Mandy.)

Question 20. Mandy started working as a DJ

A. once she could afford the equipment.
B. after she lost her job as a nurse.
C. when she first left school.

Question 21. What does Mandy say about her singing career?

A. It started by chance.
B. It took years of practice.
C. It began with a song that she wrote.

Đáp án: 20 A – 21 A

Đề thi B1 tiếng anh Cambridge phần Speaking

Phần thi Nói có thời gian làm bài 12 phút, gồm 4 phần. Dùng để kiểm tra kỹ năng giao tiếp của thí sinh bằng việc hỏi và trả lời các câu hỏi, nói chuyện trực tiếp cùng 1 hay 2 thí sinh khác để bài kiểm tra này thực tế và đáng tin cậy hơn.

Nói  – Part 1

  • Trả lời các câu hỏi, đưa ra các thông tin cá nhân

Part 1 (2–3 minutes)

Nói  – Part 2

  • Mô tả 1 bức tranh màu trong 1 phút

Part 2 (2–3 minutes)

Nói – Part 3

  • Đưa ra và phản hồi lại các gợi ý, thảo luận về các lựa chọn có thể thay thế

Part 3 (2-3 minutes)

Nói – Part 4

  • Thảo luận về những điều thích, không thích, kinh nghiệm, ý kiến, thói quen…

Part 4 (2-3 minutes)

Download đề thi thử B1 Cambridge PDF

Theo đánh giá của nhiều giảng viên và học viên, đề thi B1 Cambridge có độ khó cao hơn đề thi B1 Vstep. Vì vậy cần có kế hoạch ôn tập rõ ràng, bài bản mới có thể thi đạt chứng chỉ. Dưới đây là tổng hợp một số đề thi B1 Cambridge được giảng viên của chúng tôi sưu tầm và tổng hợp lại:

Một số đầu sách luyện thi B1 Cambridge:

Trên đây là một số đề thi B1 Cambridge tiếng anh mà bạn có thể tham khảo. Hy vọng bài viết đã giúp bạn có thêm kinh nghiệm chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới. Chúc bạn sớm thi đạt chứng chỉ!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *