5 loại chứng chỉ tiếng Anh thông dụng nhất Việt Nam – Loại nào khó nhất?

Câp nhật: 10/06/2021
  • Người đăng: admin
  • |
  • 13 lượt xem

Trong thời kỳ hội nhập, chứng chỉ tiếng Anh giống như chìa khoá mở cánh cửa vạn năng, giúp bạn có nhiều cơ hội phát triển trên con đường học vấn và sự nghiệp. Với trình độ tiếng Anh tốt, bạn sẽ có việc làm tốt hơn, có cơ hội du học, làm việc với người nước ngoài, khả năng thăng tiến và làm việc trong nhiều môi trường khác nhau. Tuy nhiên, chứng chỉ tiếng Anh nào đang được công nhận toàn quốc? Thi chứng chỉ tiếng Anh có khó không? Lệ phí thi như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các thông tin ngay sau đây.

5 Loại chứng chỉ tiếng Anh phổ biến nhất tại Việt Nam

Tuỳ thuộc vào loại chứng chỉ mà thời gian tổ chức thi sẽ khác nhau, có loại tổ chức hàng tuần, hàng tháng nhưng cũng có loại tổ chức vài lần trong năm. Do đó, bạn hãy tham khảo cụ thể từng loại chứng chỉ tiếng Anh để có sự lựa chọn phù hợp cho mình.

Chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc

Khung đánh giá năng lực ngoại ngữ 6 bậc sẽ đánh giá năng lực và cấp chứng chỉ tiếng Anh cho người Việt Nam, áp dụng cho đa dạng đối tượng và nhu cầu như công chức, viên chức, giáo viên, bác sĩ, sinh viên, thạc sĩ, tiến sĩ (theo quy chế đào tạo sau Đại học).

Giá trị chứng chỉ tăng dần từ bậc 1 đến bậc 6 và được quy đổi cụ thể như sau:

cap-chung-chi-tieng-anh-b1-cap-toc

Bậc 1 tương đương chứng chỉ A1

Bậc 2 tương đương chứng chỉ A2

Bậc 3 tương đương chứng chỉ B1

Bậc 4 tương đương chứng chỉ B2 (học chứng chỉ b2 tiếng Anh)

Bậc 5 tương đương chứng chỉ C1

Bậc 6 tương đương chứng chỉ C2

Hiện nay, việc cấp chứng chỉ tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc chỉ được thực hiện tại một số trường đại học theo quy định. Do đó, để có thông tin chính xác, bạn hãy liên hệ đến Hotline: 02466609628, 0961189663 (Cô Thúy), 0964488720 (Cô Mến), 0981871011 (Cô Nhung) để chúng tôi tư vấn chi tiết hơn.

Chứng chỉ được công nhận toàn quốc và sử dụng rộng rãi tại Việt Nam. Hiện tại các trường Đại Học có lịch thi thường xuyên hàng tháng trên toàn quốc

Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL

Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL (Test of English as a Foreign Language) của Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS) được sử dụng để đánh giá trình độ Anh ngữ của những người sử dụng Tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai. Thông qua chứng chỉ TOEFL ITP, học viên sẽ được đánh giá khả năng tiếng Anh trình độ từ trung cấp đến cao cấp.

Chứng chỉ được áp dụng phổ biến trên thế giới, đáp ứng điều kiện du học, thi công chức, xin việc làm… Thời hạn sử dụng 2 năm.

Có 3 hình thức thi TOEFL bao gồm:

TOEFL iBT: bài thi TOEFL thế hệ mới nhất, áp dụng rộng rãi trên thế giới đánh giá gồm có 4 chuẩn kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết và đang dần thay thế các hình thức thi trên giấy. Hình thức thi trực tuyến sẽ giúp học viên giảm căng thẳng khi thi.

TOEFL PBT: Hình thức thi truyền thống trên giấy đã ngưng áp dụng kể từ năm 2017, ngoại trừ một số khu vực không có đủ điều kiện để thi trực tuyến.

TOEFL ITP: Được ứng dụng phổ biến nhất hiện nay, đánh giá trình độ tiếng Anh cho cán bộ, công chức, viên chức, sinh viên, cá nhân tại các cơ quan hoặc tổ chức có yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh.

cap-chung-chi-tieng-anh-b1-cap-toc cap-chung-chi-tieng-anh-b1-cap-toc

TOEFL Primary: Bài thi hình thành nền tảng tiếng Anh cho trẻ 8 tuổi.

TOEFL Junior: Bài thi hình thành nền tảng tiếng Anh cho trẻ từ 11 tuổi trở lên.

Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP tương đương với trình độ A2 (TOEFL ITP 360 điểm) khá dễ, sử dụng cho mục đích thi công chức, du học, được tổ chức liên tục. Tuy nhiên, để đạt từ mức B2 trở lên sẽ khó hơn. Đồng thời, bạn cần đảm bảo chứng minh thư không bị bong tróc khi đăng ký.

+++ Mời bạn tham khảo thêm: lệ phí thi bằng tin học a văn phòng

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN NGAY




    Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC

    Tiếng Anh TOEIC là một chứng chỉ quốc tế về giao tiếp dành cho người đi làm sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai, phù hợp với những người muốn làm việc và giao tiếp trong môi trường làm việc quốc tế. Bài thi TOEIC sẽ phản ánh mức độ thành thạo của học viên khi giao tiếp bằng tiếng Anh trong đa dạng các hoạt động như kinh doanh, thương mại, du lịch.

    Thời hạn sử dụng trong 2 năm.

    Khác với trước đây, bài thi TOEIC đã cập nhật thêm phần thi nói và viết. Như vậy, học viên có thể thi đánh giá cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong bài thi TOEIC.

    TOEIC 100 – 300 điểm: Mức độ cơ bản, khả năng giao tiếp kém.

    TOEIC 300 – 450 điểm: Mức độ hiểu và giao tiếp trung bình, đáp ứng yêu cầu của sinh viên tốt nghiệp hệ cao đẳng.

    TOEIC 450 – 650 điểm: Mức độ giao tiếp khá – phù hợp với yêu cầu chung đối với sinh viên tốt nghiệp Đại Học.

    TOEIC 650 – 850 điểm: Mức độ giao tiếp tiếng Anh tốt – Phù hợp với yêu cầu khi làm việc trong môi trường làm việc quốc tế.

    TOEIC 850 – 990 điểm: Thành thạo tiếng anh như là tiếng mẹ đẻ.

    Lệ phí thi TOEIC 1.390.000 nghìn.

    Đây là chứng chỉ tiếng Anh được ứng dụng rộng rãi, phổ biến, dễ thi và là tiêu chuẩn tuyển dụng của nhiều doanh nghiệp.

    Chứng chỉ tiếng Anh IELTS

    IELTS (International English Language Testing System) là hệ thống bài kiểm tra kỹ năng sử dụng tiếng Anh với 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc và Viết, được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL),  Hội đồng Anh  (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc.

    Chứng chỉ IELTS phổ biến nhất và được công nhận trên toàn thế giới.

    Bài thi của IELTS có hai dạng:

    Dạng học thuật (Academic) dành cho học viên đại học và sau đại học;

    Dạng đào tạo chung (General training) cơ bản dành cho học nghề…

    Do đó, tùy theo từng nhu cầu mà học viên có thể chọn 1 trong 2 dang thi. Tuy nhiên, lưu ý, dạng học thuật đề thi sẽ khó hơn so với dạng cơ bản.

    Chỉ có một điểm đăng ký thi IELTS là IDP education Vietnam với lệ phí  4.750.000 đồng. Bạn cần đem theo bản photo CMND/CCCD/Hộ chiếu và có bản gốc để đối chiếu.

    Bộ sách luyện thi của Cambridge sẽ là bí kíp đầu giường cho bất kỳ ai muốn thi tốt chứng chỉ này.

    Thang điểm thi của chứng chỉ này đánh số từ 0-9 lần lượt là:

    0 – Không tham gia dự thi

    1 – Không biết sử dụng tiếng Anh

    2 – Không sử dụng được kỹ năng nói và viết tiếng Anh

    3 – Năng lực tiếng Anh cực kỳ hạn chế, chỉ dùng tiếng Anh tốt trong tình huống gần gũi nhất.

    4 – Năng lực tiếng Anh hạn chế, dùng tiếng Anh trong những trường hợp cơ bản, thân quen.

    5 – Trung bình, hiểu và nắm được tình huống trong giao tiếp nhưng mắc nhiều lỗi, không thể dùng nhiều tiếng Anh chuyên ngành.

    6 – Khá, dùng tiếng Anh khá tốt nhưng chưa diễn đạt ý phức tạp

    7 – Tốt, sử dụng ngôn ngữ tốt nhưng vẫn chưa chính xác và dùng từ chưa phù hợp.

    8 – Rất tốt, dùng tốt ngôn ngữ, ít bị mắc lỗi hệ thống nhưng có thể không hiểu hết các trường hợp phức tạp.

    9 – Thông thạo

    Đây là chứng chỉ tiếng Anh đánh giá chính xác năng lực tiếng Anh của học viên, dễ xin việc. Tuy nhiên, bài thi khá khó và cần thời gian ôn luyện dài.

    Chứng chỉ tiếng Anh CEFR

    Chứng chỉ CEFR (Common European Framework of Reference for Languages) là Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu được dùng làm tiêu chuẩn quốc tế để đánh giá khả năng ngôn ngữ.

    cap-chung-chi-tieng-anh-uy-tin hoc-chung-chi-tieng-anh-b1-o-dau

    Theo Quyết định số số 1400/QĐ-TTG của Thủ tướng chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 2008, chứng chỉ CEFR đã được công nhận tại Việt Nam với mục đích “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực”.

    Chứng chỉ CEFR được ứng dụng rộng rãi dành cho:

    + Sinh viên Đại học chính quy trên cả nước cần có chứng chỉ B1 để tốt nghiệp đại học theo quy định số 01/2014/BGD-ĐT;

    + Các học viên cần đạt  chứng chỉ B1, B2  Châu Âu (đầu vào/ra) để thi hoặc thi tốt nghiệp trình độ Thạc sĩ theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo

    + Giáo viên Tiểu học và Trung học cơ sở (cần bằng tiếng Anh B2 trở lên)

    + Giáo viên Trung học phổ thông (cần chứng chỉ C1 trở lên)

    + Giảng viên (cần trình độ C1, C2).

    Thời hạn sử dụng của các chứng chỉ như sau: Chứng chỉ B1 (2 năm), chứng chỉ B2 (1,5 năm), chứng chỉ C1 (1 năm), chứng chỉ A2 (thời hạn tuỳ thuộc vào đơn vị yêu cầu chứng chỉ)

    Bạn có thể tham khảo bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ.

    Để hiểu rõ hơn về các loại chứng chỉ, lịch thi, thủ tục đăng ký thi, bạn hãy liên hệ đến:

    Phòng 101, Nhà B, Số 128A Hồ Tùng Mậu, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

    Hotline: 02466609628, 0961189663 (Cô Thúy), 0964488720 (Cô Mến), 0981871011 (Cô Nhung)