Chương trình bồi dưỡng ngạch chuyên viên

Câp nhật: 15/05/2021
  • Người đăng: admin
  • |
  • 188 lượt xem

CHƯƠNG TRÌNH

BỒI DƯỠNG NGẠCH CHUYÊN VIÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2640/QĐ-BNV ngày 14/12/2018 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ)

I.                  ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG

1.     Công chức ngạch chuyên viên và tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II làm việc ở bộ phận hành chính tổng, tổng hợp, quản trị văn phòng, kế hoạch, tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập chưa có chứng chỉ bồi dưỡng ngạch chuyên viên.

2.     Công chức giữ ngạch cán sự và tương đương, có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng ngạch cán sự và đủ điều kiện thi nâng ngạch lên chuyên viên.

3.     Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV làm việc ở bộ phận hành hcinhs, tổng hợp, quản trị văn phòng, kế hoạch tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng ngạch cán sự và đủ điều kiện thi hoặc xét thăng hạng lên hạng III.

4.     Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

II.               MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG

1.     Mục tiêu chung

Trang bị, củng cố, cập nhật, nâng cao những kiến thức chung, cơ bản về quản lý nhà nước và kỹ năng tương ứng, góp phần nâng cao năng lực trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao của học viên, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính; góp phần xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, năng lực và chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ Nhân dân.

2.     Mục tiêu cụ thể

a.      Trang bị và cập nhật cho học viên những kiến thức chung, cơ bản về quản lý hành chính nhà nước

b.     Bồi dưỡng và rèn luyện cho học viên thành thạo một số kỹ năng cơ bản để thực hiện tốt nhiệm vụ.

c.      Nâng cao ý thức phục vụ của công chức, góp phần nâng cao chỉ số mức độ hài lòng của người dân đối với hoạt động của cơ quan nhà nước.

quyet-dinh-ban-hanh

III.            PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình được thiết kế theo hướng tiếp cận từ tổng quát đến cụ thể, được phân định thành 3 phần (Kiến thức chung, kiến thức quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ, kỹ năng ). Trong mỗi phần có các chuyên đề phù hợp với đối tượng và tính chất công việc của ngạch chuyên viên.

IV.    KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH

1.     Khối lượng kiến thức và thời gian

a) Chương trình gồm 16 chuyên đề giảng dạy và 02 chuyên đề báo cáo, chia thành 4 phần chính:

– Phần 1: Kiến thức chung, gồm 08 chuyên đề giảng dạy và 01 chuyên đề báo cáo, với tổng thời lượng là 108 tiết;

– Phần 2: Kiến thức quản lý nhà nước đối với ngành và lãnh thổ, gồm 01 chuyên đề giảng dạy, 01 chuyên đề báo cáo, ôn tập, kiểm tra, với tổng thời lượng là 36 tiết.

– Phần 3: Các kỹ năng, gồm 07 chuyên đề,  ôn tập, kiểm tra với tổng thời lượng là 122 tiết.

– Phần 4: Khai giảng, đi thực tế, viết tiểu luận thình huống, bế giảng: 54 tiết.

b) Tổng thời gian bồi dưỡng là 8 tuần (40 ngày làm việc) với tổng thời lượng là 320 tiết (8 tuần x 5 ngày/tuần x 8 tiết/ngày), trong đó:

 

STT

Hoạt động

Số tiết

1

Lý thuyết

100

2

Thảo luận, thực hành

120

3

Chuyên đề báo cáo

24

4

Ôn tập

16

5

Kiểm tra

6

6

Hướng dẫn viết tiểu luận tình huống

4

7

Viết tiểu luận tình huống

30

8

Đi thực tế

16

9

Khai giảng, bế giảng

4

Tổng cộng

320

 

2.     Cấu trúc của chương trình

Phần I

KIẾN THỨC CHUNG

STT

Chuyên đề, hoạt động

Số tiết

Lý thuyết

Thảo luận, thực hành

Tổng

1

Nhà nước trong hệ thống chính trị

8

4

12

2

Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

8

4

12

3

Công vụ, công chức

8

4

12

4

Đạo đức công vụ

8

4

12

5

Thủ tục hành chính nhà nước

8

4

12

6

Quản lý tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước

8

4

12

7

Hệ thống thông tin trong quản lý hành chính nhà nước

8

4

12

8

Cải cách hành chính nhà nước

8

4

12

9

Chuyên đề báo cáo: Thực tiễn quản lý hành chính nhà nước tại bộ, ngành và địa phương

8

4

12

Tổng

72

36

108

Phần II

KIẾN THỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO NGÀNH VÀ LÃNH THỔ

STT

Chuyên đề, hoạt động

Số tiết

Lý thuyết

Thảo luận, thực hành

Tổng

1

Tổng quan quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ

8

4

12

2

Chuyên đề báo cáo: Thực tiễn quản lý nhà nước theo ngành/lĩnh vực và lãnh thổ ở Việt Nam

8

4

12

4

Ôn tập

 

 

8

5

Kiểm tra (lần 1)

 

 

4

Tổng

16

8

36

Phần III

CÁC KỸ NĂNG

STT

Chuyên đề

Số tiết

Lý thuyết

Thảo luận, thực hành

Tổng

1

Kỹ năng quản lý thời gian

4

12

16

2

Kỹ năng giao tiếp hành chính

4

12

16

3

Kỹ năng làm việc nhóm

4

12

16

4

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin

4

12

16

5

Kỹ năng lập và quản lý hồ sơ

4

12

16

6

Kỹ năng soạn thảo văn bản

4

12

16

7

Kỹ năng viết báo cáo

4

12

16

8

Ôn tập

 

 

8

9

Kiểm tra (lần 2)

 

 

2

Tổng

28

84

122

Phần IV

KHAI GIẢNG, ĐI THỰC TẾ, VIẾT TIỂU LUẬN, BẾ GIẢNG

STT

Hoạt động

Số tiết

1

Khai giảng

2

2

Đi thực tế

16

3

Hướng dẫn viết tiểu luận tình huống

4

4

Viết tiểu luận tình huống

30

5

Bế giảng

2

Tổng số

54

 

V.               ĐÁNH GIÁ HỌC TẬP

1.     Đánh giá ý thức học tập của học viên theo quy chế học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Học viên tham gia tối thiểu 80% thời gian chương trình.

2.     Thông qua lịch trình của từng phần trong chương trình, học viên ôn tập và làm bài kiểm tra viết, viết tiểu luận. Các điểm kiểm tra đều phải đạt được điểm 5 trở lên (chấm theo thang điểm 10). Trường hợp dưới 5 điểm thì phải kiểm tra lại (một lần và chỉ được áp dụng cho 01 bài).

3.     Bài kiểm tra lần 1 được thực hiện bằng hình thức tự luận, thời gian 180 phút. Bài kiểm tra lần hai được thực hiện bằng hình thức trắc nghiệm, thời gian 90 phút. Nội dung kiểm tra nằm trong chương trình bồi dưỡng.

4.     Việc học lại của học viên

a.      Nghỉ trên 20% thời gian chương trình: Học viên học lại phần thời gian nghỉ.

b.     Học viên học lại toàn bộ chương trình khi:

         Có 02 bài kiểm tra dưới 5 điểm;

         Điểm tiểu luận dưới 5 điểm;

         M3Vi phạm quy chế, nội quy học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các quy định của pháp luật về bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đến mức phải kỷ luật.

5.     Đánh giá chung cho toàn chương trình thông qua các bài kiểm tra và viết tiểu luận của học viên, chấm theo thang điểm 10. Điểm đánh giá là trung bình cộng của các bài kiểm tra và tiểu luận (tiểu luận nhân hệ số 2).

6.     Xếp loại

         Giỏi: từ 9,0 – 10 điểm.

         Khá: 7,0 – 8,9 điểm.

         Trung bình: 5,0 – 6,9 điểm.

         Không đạt: Dưới 5,0 điểm.